Châm 23
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Lutherbibel 1912
1Khi con ngồi ăn bữa với một quan trưởng, Hãy xét kỹ người ở trước mặt con;
1Wenn du sitzest und issest mit einem Herrn, so merke, wen du vor dir hast,
2Nếu con có láu ăn, Khá để con dao nơi họng con.
2und setze ein Messer an deine Kehle, wenn du gierig bist.
3Chớ thèm món ngon của người, Vì là vật thực phỉnh gạt.
3Wünsche dir nichts von seinen feinen Speisen; denn es ist falsches Brot.
4Con chớ chịu vật vã đặng làm giàu; Khá thôi nhờ cậy khôn ngoan riêng của con.
4Bemühe dich nicht reich zu werden und laß ab von deinen Fündlein.
5Con há liếc mắt vào sự giàu có sao? Nó đã chẳng còn nữa rồi; Vì nó quả hẳn có mọc cánh, Và bay lên trên trời như chim ưng vậy.
5Laß dein Augen nicht fliegen nach dem, was du nicht haben kannst; denn dasselbe macht sich Flügel wie ein Adler und fliegt gen Himmel.
6Chớ ăn bánh của kẻ có mắt gian ác, Và đừng tham muốn những món ngon của hắn.
6Iß nicht Brot bei einem Neidischen und wünsche dir von seinen feinen Speisen nichts.
7Vì hắn tưởng trong lòng thể nào, thì hắn quả thể ấy. Hắn nói với con rằng: Hãy ăn uống đi; Nhưng trong lòng hắn chẳng hiệp cùng con.
7Denn wie ein Gespenst ist er inwendig; er spricht: Iß und trink! und sein Herz ist doch nicht mit dir.
8Miếng con đã ăn, con sẽ mửa ra, Và mất những lời hòa mĩ của con.
8Deine Bissen die du gegessen hattest, mußt du ausspeien, und mußt deine freundlichen Worte verloren haben.
9Chớ nói vào lỗ tai kẻ ngu muội; Vì nó sẽ khinh dể sự khôn ngoan của các lời con.
9Rede nicht vor des Narren Ohren; denn er verachtet die Klugheit deiner Rede.
10Chớ dời đi mộc giới cũ, Đừng vào trong đồng ruộng của kẻ mồ côi;
10Verrücke nicht die vorigen Grenzen und gehe nicht auf der Waisen Acker.
11Vì Đấng cứu chuộc của họ vốn quyền năng, Sẽ binh vực sự cáo tụng của chúng nó nghịch với con.
11Denn ihr Erlöser ist mächtig; der wird ihre Sache wider dich ausführen.
12Hãy chuyên lòng về sự khuyên dạy, Và lắng tai nghe các lời tri thức.
12Gib dein Herz zur Zucht und deine Ohren zu vernünftiger Rede.
13Chớ tha sửa phạt trẻ thơ; Dầu đánh nó bằng roi vọt, nó chẳng chết đâu. Khi con đánh nó bằng roi vọt,
13Laß nicht ab den Knaben zu züchtigen; denn wenn du ihn mit der Rute haust, so wird man ihn nicht töten.
14Aét giải cứu linh hồn nó khỏi âm phủ.
14Du haust ihn mit der Rute; aber du errettest seine Seele vom Tode.
15Hỡi con, nếu lòng con khôn ngoan, Thì lòng ta cũng sẽ được vui mừng;
15Mein Sohn, wenn dein Herz weise ist, so freut sich auch mein Herz;
16Phải, chính ruột gan ta sẽ hớn hở Khi miệng con nói điều ngay thẳng.
16und meine Nieren sind froh, wenn deine Lippen reden, was recht ist.
17Lòng con chớ phân bì với kẻ hung ác; Nhưng hằng ngày hãy kính sợ Đức Giê-hô-va.
17Dein Herz folge nicht den Sündern, sondern sei täglich in der Furcht des HERRN.
18Vì quả hẳn có sự thưởng thiện, Và sự trông đợi của con sẽ chẳng thành ra luống công.
18Denn es wird dir hernach gut sein, und dein Warten wird nicht trügen.
19Hỡi con, hãy nghe và trở nên khôn ngoan, Khá dẫn lòng con vào đường chánh.
19Höre, mein Sohn, und sei weise und richte dein Herz in den Weg.
20Chớ đồng bọn cùng những bợm rượu, Hoặc với những kẻ láu ăn;
20Sei nicht unter den Säufern und Schlemmern;
21Vì bợm rượu và kẻ láu ăn sẽ trở nên nghèo; Còn kẻ ham ngủ sẽ mặc rách rưới.
21denn die Säufer und Schlemmer verarmen, und ein Schläfer muß zerrissene Kleider tragen.
22Hãy nghe lời cha đã sanh ra con, Chớ khinh bỉ mẹ con khi người trở nên già yếu.
22Gehorche deinem Vater, der dich gezeugt hat, und verachte deine Mutter nicht, wenn sie alt wird.
23Hãy mua chân lý, Sự khôn ngoan, sự khuyên dạy, và sự thông sáng; chớ hề bán đi.
23Kaufe Wahrheit, und verkaufe sie nicht, Weisheit, Zucht und Verstand.
24Cha người công bình sẽ có sự vui vẻ lớn, Và người nào sanh con khôn ngoan sẽ khoái lạc nơi nó.
24Der Vater eines Gerechten freut sich; und wer einen Weisen gezeugt hat, ist fröhlich darüber.
25Ước gì cha và mẹ con được hớn hở, Và người đã sanh con lấy làm vui mừng.
25Laß sich deinen Vater und deine Mutter freuen, und fröhlich sein, die dich geboren hat.
26Hỡi con, hãy dâng lòng con cho cha, Và mắt con khá ưng đẹp đường lối của cha.
26Gib mir, mein Sohn, dein Herz, und laß deinen Augen meine Wege wohl gefallen.
27Vì kỵ nữ vốn là một cái hố sâu, Và dâm phụ là một cái hầm hẹp.
27Denn eine Hure ist eine tiefe Grube, und eine Ehebrecherin ist ein enger Brunnen.
28Nàng đứng rình như một kẻ trộm, Làm cho thêm nhiều kẻ gian tà trong bọn loài người.
28Auch lauert sie wie ein Räuber, und die Frechen unter den Menschen sammelt sie zu sich.
29Ai bị sự hoạn nạn? Ai phải buồn thảm? Ai có sự tranh cạnh? Ai than xiết? Ai bị thương tích vô cớ? Ai có con mắt đỏ?
29Wo ist Weh? wo ist Leid? wo ist Zank? wo ist Klagen? wo sind Wunden ohne Ursache? wo sind trübe Augen?
30Tất những kẻ nán trễ bên rượu, Đi nếm thứ rượu pha.
30Wo man beim Wein liegt und kommt, auszusaufen, was eingeschenkt ist.
31Chớ xem ngó rượu khi nó đỏ hồng, Lúc nó chiếu sao trong ly, Và tuôn chảy dễ dàng;
31Siehe den Wein nicht an, daß er so rot ist und im Glase so schön steht. Er geht glatt ein;
32Rốt lại, nó cắn như rắn, Chít như rắn lục;
32aber danach beißt er wie eine Schlange und sticht wie eine Otter.
33Hai mắt con sẽ nhìn người dâm phụ, Và lòng con sẽ nói điều gian tà;
33So werden deine Augen nach andern Weibern sehen, und dein Herz wird verkehrte Dinge reden,
34Thật, con sẽ như người nằm giữa đáy biển, Khác nào kẻ nằm trên chót cột buồm vậy.
34und wirst sein wie einer, der mitten im Meer schläft, und wie einer schläft oben auf dem Mastbaum.
35Con sẽ nói rằng: Người ta đập tôi, nhưng tôi không đau; Người ta đánh tôi, song tôi không nghe biết: Khi tôi tỉnh dậy, tôi sẽ trở lại tìm uống nó nữa.
35“Sie schlagen mich, aber es tut mir nicht weh; sie klopfen mich, aber ich fühle es nicht. Wann will ich aufwachen, daß ich's mehr treibe?”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.