Châm 7
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Lutherbibel 1912
1Hỡi con, hãy giữ các lời ta, Và giấu nơi lòng các mạng lịnh ta.
1Mein Kind, behalte meine Rede und verbirg meine Gebote bei dir.
2Khá tuân thủ các mạng lịnh ta, thì con sẽ được sống; Và gìn giữ lời khuyên dạy ta như ngươi của mắt con.
2Behalte meine Gebote, so wirst du leben, und mein Gesetz wie deinen Augapfel.
3Hãy cột nó nơi ngón tay con, Ghi nó trên bia lòng con.
3Binde sie an deine Finger; schreibe sie auf die Tafel deines Herzens.
4Hãy nói với sự khôn ngoan rằng: Ngươi là chị em ta! Và xưng sự thông sáng là bằng hữu con;
4Sprich zur Weisheit: “Du bist meine Schwester”, und nenne die Klugheit deine Freundin,
5Để nó gìn giữ con khỏi dâm phụ Khỏi đàn bà ngoại hay nói lời dua nịnh.
5daß du behütet werdest vor dem fremden Weibe, vor einer andern, die glatte Worte gibt.
6Vì tại cửa sổ nhà ta, Ta nhìn ngang qua song mặt võng ta,
6Denn am Fenster meines Hauses guckte ich durchs Gitter
7Bèn thấy trong bọn kẻ ngu dốt, Giữa vòng người thiếu niên, có một gã trai trẻ không trí hiểu,
7und sah unter den Unverständigen und ward gewahr unter den Kindern eines törichten Jünglings,
8Đi qua ngoài đường gần góc nhà đàn bà ấy; Người bắt đi đường dẫn đến nhà nàng,
8der ging auf der Gasse an einer Ecke und trat daher auf dem Wege bei ihrem Hause,
9Hoặc trong lúc chạng vạng khi rốt ngày, Hoặc giữa ban đêm khi tối tăm mù mịt.
9in der Dämmerung, am Abend des Tages, da es Nacht ward und dunkel war.
10Kìa, người đàn bà ấy đi ra rước hắn, Trang điểm như con bợm, lòng đầy mưu kế,
10Und siehe, da begegnete ihm ein Weib im Hurenschmuck, listig,
11Nàng vốn nói om sòm, không thìn nết, Hai chân nàng chẳng ở trong nhà,
11wild und unbändig, daß ihr Füße in ihrem Hause nicht bleiben können.
12Khi ở ngoài đường, lúc nơi phố chợ, Rình rập tại các hẻm góc.
12Jetzt ist sie draußen, jetzt auf der Gasse, und lauert an allen Ecken.
13Nàng nắm ôm hôn kẻ trai trẻ ấy, Mặt chai mày đá, nói cùng chàng rằng:
13Und erwischte ihn und küßte ihn unverschämt und sprach zu ihm:
14“Tôi có của lễ thù ân tại nhà tôi; Ngày nay tôi đã trả xong các lời khấn nguyện tôi.
14Ich habe Dankopfer für mich heute bezahlt für meine Gelübde.
15Bởi cớ đó, tôi ra đón anh, Đặng tìm thấy mặt anh, và tôi đã tìm được.
15Darum bin herausgegangen, dir zu begegnen, dein Angesicht zu suchen, und habe dich gefunden.
16Tôi có trải trên giường tôi những mền, Bằng chỉ Ê-díp-tô đủ sắc,
16Ich habe mein Bett schön geschmückt mit bunten Teppichen aus Ägypten.
17Lấy một dược, lư hội, và quế bì, Mà xông thơm chỗ nằm tôi.
17Ich habe mein Lager mit Myrrhe, Aloe und Zimt besprengt.
18Hãy đến, chúng ta sẽ thân ái mê mệt cho đến sáng, Vui sướng nhau về sự luyến ái.
18Komm, laß und buhlen bis an den Morgen und laß und der Liebe pflegen.
19Vì chồng tôi không có ở nhà, Người trẩy đi xa xuôi lắm,
19Denn der Mann ist nicht daheim; er ist einen fernen Weg gezogen.
20Đem túi bạc theo tay người, Đến rằm mới trở về nhà.”
20Er hat den Geldsack mit sich genommen; er wird erst aufs Fest wieder heimkommen.
21Nàng dùng lắm lời êm dịu quyến dụ hắn, Làm hắn sa ngã vì lời dua nịnh của môi miệng mình.
21Sie überredete ihn mit vielen Worten und gewann ihn mit ihrem glatten Munde.
22Hắn liền đi theo nàng, Như một con bò đến lò cạo, Như kẻ ngu dại bị cùm dẫn đi chịu hình phạt,
22Er folgt ihr alsbald nach, wie ein Ochse zur Fleischbank geführt wird, und wie zur Fessel, womit man die Narren züchtigt,
23Cho đến khi mũi tên xoi ngang qua gan nó; Như con chim bay sa vào lưới, Mà không biết rằng nó rập sự sống mình.
23bis sie ihm mit dem Pfeil die Leber spaltet; wie ein Vogel zum Strick eilt und weiß nicht, daß es ihm sein Leben gilt.
24Vậy bây giờ, hỡi con, hãy nghe ta, Khá chăm chỉ về các lời của miệng ta.
24So gehorchet mir nun, meine Kinder, und merket auf die Rede meines Mundes.
25Lòng con chớ xây vào con đường đàn bà ấy. Chớ đi lạc trong các lối nàng;
25Laß dein Herz nicht weichen auf ihren Weg und laß dich nicht verführen auf ihrer Bahn.
26Vì nàng làm nhiều người bị thương tích sa ngã, Và kẻ bị nàng giết thật rất nhiều thay.
26Denn sie hat viele verwundet und gefällt, und sind allerlei Mächtige von ihr erwürgt.
27Nhà nàng là con đường của âm phủ, Dẫn xuống các phòng của sự chết.
27Ihr Haus sind Wege zum Grab, da man hinunterfährt in des Todes Kammern.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.