Châm
Chapter 7
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Cornilescu Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Hỡi con, hãy giữ các lời ta, Và giấu nơi lòng các mạng lịnh ta.
1Фиуле, пэстрязэ кувинтеле меле ши цине ла тине сфатуриле меле!
2Khá tuân thủ các mạng lịnh ta, thì con sẽ được sống; Và gìn giữ lời khuyên dạy ta như ngươi của mắt con.
2Цине сфатуриле меле ши вей трэи; пэзеште ынвэцэтуриле меле ка лумина окилор!
3Hãy cột nó nơi ngón tay con, Ghi nó trên bia lòng con.
3Лягэ-ле ла деӂете, скрие-ле пе тэблица инимий тале!
4Hãy nói với sự khôn ngoan rằng: Ngươi là chị em ta! Và xưng sự thông sáng là bằng hữu con;
4Зи ынцелепчуний: „Ту ешть сора мя!” Ши нумеште причеперя приетена та,
5Để nó gìn giữ con khỏi dâm phụ Khỏi đàn bà ngoại hay nói lời dua nịnh.
5ка сэ те феряскэ де неваста алтуя, де стрэина каре ынтребуинцязэ кувинте адеменитоаре.
6Vì tại cửa sổ nhà ta, Ta nhìn ngang qua song mặt võng ta,
6Стэтям ла ферястра касей меле ши мэ уйтам прин зэбреле.
7Bèn thấy trong bọn kẻ ngu dốt, Giữa vòng người thiếu niên, có một gã trai trẻ không trí hiểu,
7Ам зэрит принтре чей неынчеркаць, ам вэзут принтре тинерь пе ун бэят фэрэ минте.
8Đi qua ngoài đường gần góc nhà đàn bà ấy; Người bắt đi đường dẫn đến nhà nàng,
8Тречя пе улицэ, ла колцул унде стэтя уна дин ачесте стрэине, ши а апукат пе каля каре дучя спре локуинца ей.
9Hoặc trong lúc chạng vạng khi rốt ngày, Hoặc giữa ban đêm khi tối tăm mù mịt.
9Ера ын амург, сяра, ын ноаптя нягрэ ши ынтунекоасэ.
10Kìa, người đàn bà ấy đi ra rước hắn, Trang điểm như con bợm, lòng đầy mưu kế,
10Ши ятэ кэ й-а алергат ынаинте о фемее ымбрэкатэ ка о курвэ ши ку инима ширятэ.
11Nàng vốn nói om sòm, không thìn nết, Hai chân nàng chẳng ở trong nhà,
11Ера бунэ де гурэ ши фэрэ астымпэр; пичоареле ну-й путяу ста акасэ:
12Khi ở ngoài đường, lúc nơi phố chợ, Rình rập tại các hẻm góc.
12кынд ын улицэ, кынд ын пеце, пе ла тоате колцуриле стэтя ла пындэ.
13Nàng nắm ôm hôn kẻ trai trẻ ấy, Mặt chai mày đá, nói cùng chàng rằng:
13Еа л-а ымбрэцишат ши л-а сэрутат ши, ку о фацэ фэрэ рушине, й-а зис:
14“Tôi có của lễ thù ân tại nhà tôi; Ngày nay tôi đã trả xong các lời khấn nguyện tôi.
14„Ерам датоаре ку о жертфэ де мулцумире, азь мь-ам ымплинит журуинцеле.
15Bởi cớ đó, tôi ra đón anh, Đặng tìm thấy mặt anh, và tôi đã tìm được.
15Де ачея ць-ам ешит ынаинте, сэ те каут, ши те-ам ши гэсит.
16Tôi có trải trên giường tôi những mền, Bằng chỉ Ê-díp-tô đủ sắc,
16Мь-ам ымподобит патул ку ынвелиторь, ку аштернут де пынзетурь дин Еӂипт;
17Lấy một dược, lư hội, và quế bì, Mà xông thơm chỗ nằm tôi.
17мь-ам стропит аштернутул ку смирнэ, алое ши скорцишоарэ.
18Hãy đến, chúng ta sẽ thân ái mê mệt cho đến sáng, Vui sướng nhau về sự luyến ái.
18Вино, сэ не ымбэтэм де драгосте пынэ диминяцэ, сэ не десфэтэм ку дезмердэрь!
19Vì chồng tôi không có ở nhà, Người trẩy đi xa xuôi lắm,
19Кэч бэрбатул меу ну есте акасэ, а плекат ынтр-о кэлэторие лунгэ,
20Đem túi bạc theo tay người, Đến rằm mới trở về nhà.”
20а луат ку ел сакул ку бань ши ну се ва ынтоарче акасэ декыт ла луна ноуэ.”
21Nàng dùng lắm lời êm dịu quyến dụ hắn, Làm hắn sa ngã vì lời dua nịnh của môi miệng mình.
21Тот ворбинду-й, еа л-а адеменит ши л-а атрас ку бузеле ей адеменитоаре.
22Hắn liền đi theo nàng, Như một con bò đến lò cạo, Như kẻ ngu dại bị cùm dẫn đi chịu hình phạt,
22Деодатэ, а ынчепут сэ мяргэ дупэ еа, ка боул каре се дуче ла мэчелэрие, ка ун черб каре аляргэ спре курсэ,
23Cho đến khi mũi tên xoi ngang qua gan nó; Như con chim bay sa vào lưới, Mà không biết rằng nó rập sự sống mình.
23ка пасэря каре дэ бузна ын лац, фэрэ сэ штие кэ о ва коста вяца, пынэ че сэӂята ый стрэпунӂе фикатул.
24Vậy bây giờ, hỡi con, hãy nghe ta, Khá chăm chỉ về các lời của miệng ta.
24Ши акум, фиилор, аскултаци-мэ ши луаць аминте ла кувинтеле гурий меле!
25Lòng con chớ xây vào con đường đàn bà ấy. Chớ đi lạc trong các lối nàng;
25Сэ ну ци се абатэ инима спре каля уней асеменя фемей, ну те рэтэчи пе кэрэриле ей.
26Vì nàng làm nhiều người bị thương tích sa ngã, Và kẻ bị nàng giết thật rất nhiều thay.
26Кэч еа а фэкут сэ кадэ мулте жертфе ши мулць сунт чей пе каре й-а учис еа.
27Nhà nàng là con đường của âm phủ, Dẫn xuống các phòng của sự chết.
27Каса ей есте друмул спре Локуинца морцилор, друмул каре кобоарэ спре локашуриле морций.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.