Châm
Chapter 28
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Cornilescu Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Kẻ ác chạy trốn dầu không ai đuổi theo; Nhưng người công bình mãnh dõng như một sư tử.
1Чел рэу фуӂе фэрэ сэ фие урмэрит, дар чел неприхэнит ындрэзнеште ка ун леу тынэр.
2Tại vì xứ phạm tội ác nên có vua chúa nhiều; Nhưng nhờ người thông sáng có trí hiểu biết, Sự vững vàng của nước sẽ còn lâu dài.
2Кынд есте рэскоалэ ынтр-о царэ, сунт мулць капь, дар ку ун ом причепут ши ынчеркат, домния дэйнуеште.
3Người nghèo hiếp kẻ khó khăn, Khác nào trận mưa quét sạch thực vật.
3Ун ом сэрак каре апасэ пе чей обиждуиць есте ка о рупере де норь каре адуче липсэ де пыне.
4Kẻ bỏ luật pháp ngợi khen kẻ ác; Còn người giữ luật pháp chiến đấu cùng chúng nó.
4Чей че пэрэсеск леӂя лаудэ пе чел рэу, дар чей че пэзеск леӂя се мыние пе ел.
5Kẻ buông mình vào sự ác chẳng hiểu sự công bình; Nhưng ai tìm cầu Đức Giê-hô-va hiểu biết mọi sự.
5Оамений дедаць ла рэу ну ынцелег че есте дрепт, дар чей че каутэ пе Домнул ынцелег тотул.
6Thà người nghèo khổ ăn ở cách thanh liêm, Còn hơn là kẻ giàu có theo đường tà vạy.
6Май мулт прецуеште сэракул каре умблэ ын неприхэниря луй декыт богатул каре умблэ пе кэй сучите.
7Ai giữ luật pháp là con trai khôn ngoan; Còn ai kết bạn với kẻ hoang đàng làm hổ ngươi cho cha mình.
7Чел че пэзеште леӂя есте ун фиу причепут, дар чел че умблэ ку чей десфрынаць фаче рушине татэлуй сэу.
8Kẻ nào nhờ lời và sự ăn lời quá phép mà làm cho của cải mình thêm lên, Tất chứa để dành của ấy cho người có lòng thương xót kẻ nghèo khổ.
8Чине ышь ынмулцеште авуцииле прин добындэ ши камэтэ ле стрынӂе пентру чел че аре милэ де сэрачь.
9Người nào xây tai không khứng nghe luật pháp, Lời cầu nguyện người ấy cũng là một sự gớm ghiếc.
9Дакэ чинева ышь ынтоарче урекя ка сэ н-аскулте леӂя, кяр ши ругэчуня луй есте о скырбэ.
10Kẻ nào làm cho người ngay thẳng lầm lạc trong đường xấu xa, Chính kẻ đó sẽ sa vào hố của mình đã đào; Nhưng người trọn vẹn được hưởng phần phước lành.
10Чине рэтэчеште пе оамений фэрэ приханэ пе каля чя ря каде ын гроапа пе каре а сэпат-о, дар оамений фэрэ приханэ моштенеск феричиря.
11Người giàu tự nghĩ mình là khôn ngoan; Nhưng kẻ nghèo có sự thông sáng dò xét người.
11Омул богат се креде ынцелепт, дар сэракул каре есте причепут ыл черчетязэ.
12Khi người công bình thắng hơn, thì có sự vinh hiển lớn; Còn lúc kẻ gian ác dấy lên, thì người ta đều đi ẩn trốn.
12Кынд бируеск чей неприхэниць, есте о маре славэ, дар кынд се ыналцэ чей рэй, фиекаре се аскунде.
13Người nào giấu tội lỗi mình sẽ không được may mắn; Nhưng ai xưng nó ra và lìa bỏ nó sẽ được thương xót.
13Чине ышь аскунде фэрэделеӂиле ну пропэшеште, дар чине ле мэртурисеште ши се ласэ де еле капэтэ ындураре.
14Người nào hằng kính sợ luôn luôn lấy làm có phước thay; Còn ai cứng lòng mình sẽ sa vào tai nạn.
14Фериче де омул каре се теме неконтенит, дар чел че-шь ымпетреште инима каде ын ненорочире.
15Một vua gian ác cai trị dân nghèo khổ, Khác nào sư tử gầm hét, và gấu đuổi theo mồi.
15Ка ун леу каре рэкнеште ши ка ун урс флэмынд, аша есте чел рэу каре стэпынеште песте ун попор сэрак.
16Quan trưởng thiếu trí hiểu cũng hà hiếp người ta nhiều; Nhưng người ghét sự hà tiện sẽ được trường thọ.
16Ун воевод фэрэ причепере ышь ынмулцеште фаптеле де асуприре, дар чел че урэште лэкомия ышь лунӂеште зилеле.
17Kẻ mắc tội đổ huyết của người nào Sẽ trốn đến mồ mả; chớ có ai ngăn cản nó!
17Ун ом ал кэруй куӂет есте ынкэркат ку сынӂеле алтуя фуӂе пынэ ла гроапэ: нимень сэ ну-л опряскэ.
18Ai ăn ở cách ngay thẳng sẽ được cứu rỗi; Còn ai đi theo hai lối cách cong vạy sẽ sa vào một trong hai lối ấy.
18Чине умблэ ын неприхэнире гэсеште мынтуиря, дар чине умблэ пе доуэ кэй стрымбе каде ынтр-о гроапэ.
19Kẻ nào cày ruộng mình sẽ ăn bánh no nê; Còn ai theo kẻ biếng nhác sẽ được đầy sự nghèo khổ.
19Чине ышь лукрязэ кымпул аре белшуг де пыне, дар чине аляргэ дупэ лукрурь де нимик аре белшуг де сэрэчие.
20Người thành thực sẽ được phước lành nhiều; Còn kẻ nào vội làm cho giàu ắt sẽ chẳng khỏi bị phạt.
20Ун ом крединчос есте нэпэдит де бинекувынтэрь, дар чел че вря сэ се ымбогэцяскэ репеде ну рэмыне непедепсит.
21Tây vị người lấy làm chẳng tốt; Dầu vì một miếng bánh, người cũng phạm tội.
21Ну есте бине сэ кауць ла фаца оаменилор; кяр пентру о букатэ де пыне поате ун ом сэ се дедя ла пэкат.
22Người nào có mắt tham, vội ham kiếm của cải, Chẳng biết rằng sự thiếu thốn sẽ lâm vào mình nó.
22Ун ом пизмаш се грэбеште сэ се ымбогэцяскэ, ши ну штие кэ липса ва вени песте ел.
23Ai quở trách người nào, về sau sẽ được ơn Hơn là kẻ lấy lưỡi mà dua nịnh.
23Чине мустрэ пе алций гэсеште май мултэ бунэвоинцэ пе урмэ декыт чел ку лимба лингушитоаре.
24Kẻ nào ăn cắp của cha hay mẹ mình, Và nói rằng: Chẳng phải là phạm tội đâu, Kẻ ấy đồng bạn với kẻ phá phách.
24Чине фурэ пе татэл сэу ши пе мама са ши зиче кэ ну есте ун пэкат есте товарэш ку нимичиторул.
25Người nào có lòng kiêu ngạo giục sự tranh cạnh; Nhưng kẻ nào tin cậy Đức Giê-hô-va sẽ được no nê.
25Чел лаком стырнеште чертурь, дар чел че се ынкреде ын Домнул есте сэтурат дин белшуг.
26Kẻ nào tin cậy nơi lòng mình là kẻ ngu muội; Còn ai ăn ở cách khôn ngoan sẽ được cứu rỗi.
26Чине се ынкреде ын инима луй есте ун небун, дар чине умблэ ын ынцелепчуне ва фи мынтуит.
27Ai cho người nghèo sẽ không thiếu thốn; Còn ai xây mắt khỏi đi ắt sẽ bị nhiều sự rủa sả.
27Чине дэ сэракулуй ну дуче липсэ, дар чине ынкиде окий есте ынкэркат ку блестеме.
28Khi kẻ ác dấy lên, người ta đều ẩn trốn; Nhưng khi chúng nó hư mất đi, người công bình bèn thêm nhiều lên.
28Кынд се ыналцэ чей рэй, фиекаре се аскунде, дар кынд пер ей, чей бунь се ынмулцеск.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.