Châm 28
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Kẻ ác chạy trốn dầu không ai đuổi theo; Nhưng người công bình mãnh dõng như một sư tử.
1悪しき者は追う者がいなくても逃げるが、 義人は獅子のように大胆である。
2Tại vì xứ phạm tội ác nên có vua chúa nhiều; Nhưng nhờ người thông sáng có trí hiểu biết, Sự vững vàng của nước sẽ còn lâu dài.
2国に反逆が起こると支配者が多くなるが、 悟りと知識のある人によって秩序は保たれる。
3Người nghèo hiếp kẻ khó khăn, Khác nào trận mưa quét sạch thực vật.
3貧しい身で貧しい者を虐げる者は、 作物を何も残さない激しい雨のようである。
4Kẻ bỏ luật pháp ngợi khen kẻ ác; Còn người giữ luật pháp chiến đấu cùng chúng nó.
4律法を捨てる者たちは悪しき者を称賛するが、 律法を守る者たちは彼らと争う。
5Kẻ buông mình vào sự ác chẳng hiểu sự công bình; Nhưng ai tìm cầu Đức Giê-hô-va hiểu biết mọi sự.
5悪い者たちは公正を理解しないが、 主を求める者たちはそれを完全に理解する。
6Thà người nghèo khổ ăn ở cách thanh liêm, Còn hơn là kẻ giàu có theo đường tà vạy.
6潔白に歩む貧しい者は、 道が曲がっていて富む者にまさる。
7Ai giữ luật pháp là con trai khôn ngoan; Còn ai kết bạn với kẻ hoang đàng làm hổ ngươi cho cha mình.
7律法を守る者は知恵のある息子だが、 大食する者たちの仲間は父に恥をもたらす。
8Kẻ nào nhờ lời và sự ăn lời quá phép mà làm cho của cải mình thêm lên, Tất chứa để dành của ấy cho người có lòng thương xót kẻ nghèo khổ.
8法外な利息によって財産を増やす者は、 貧しい者をあわれむ人のためにそれを蓄える。
9Người nào xây tai không khứng nghe luật pháp, Lời cầu nguyện người ấy cũng là một sự gớm ghiếc.
9律法を聞くことから耳をそむける者は、 その祈りさえ忌み嫌われる。
10Kẻ nào làm cho người ngay thẳng lầm lạc trong đường xấu xa, Chính kẻ đó sẽ sa vào hố của mình đã đào; Nhưng người trọn vẹn được hưởng phần phước lành.
10正しい者を悪い道へ迷わせる者は、 自分のわなに落ちる。 しかし、潔白な者たちは良いものを受け継ぐ。
11Người giàu tự nghĩ mình là khôn ngoan; Nhưng kẻ nghèo có sự thông sáng dò xét người.
11富む者は自分の目には知恵があるが、 悟りのある貧しい者は彼を見抜く。
12Khi người công bình thắng hơn, thì có sự vinh hiển lớn; Còn lúc kẻ gian ác dấy lên, thì người ta đều đi ẩn trốn.
12義人たちが勝利を得ると、大きな栄光があるが、 悪しき者たちが立ち上がると、人々は身を隠す。
13Người nào giấu tội lỗi mình sẽ không được may mắn; Nhưng ai xưng nó ra và lìa bỏ nó sẽ được thương xót.
13自分の罪を隠す者は栄えないが、 それを告白して捨てる者はあわれみを受ける。
14Người nào hằng kính sợ luôn luôn lấy làm có phước thay; Còn ai cứng lòng mình sẽ sa vào tai nạn.
14常に恐れ慎む人は幸いである。 しかし、心をかたくなにする者は災いに陥る。
15Một vua gian ác cai trị dân nghèo khổ, Khác nào sư tử gầm hét, và gấu đuổi theo mồi.
15ほえる獅子、襲いかかる熊のように、 無力な民を治める悪しき支配者もそうである。
16Quan trưởng thiếu trí hiểu cũng hà hiếp người ta nhiều; Nhưng người ghét sự hà tiện sẽ được trường thọ.
16圧政を行う支配者には悟りがない。 不正な利益を憎む者は長く生きる。
17Kẻ mắc tội đổ huyết của người nào Sẽ trốn đến mồ mả; chớ có ai ngăn cản nó!
17人の血を流した罪に責めさいなまれる者は、 死ぬまで逃亡者となる。誰も彼を支えない。
18Ai ăn ở cách ngay thẳng sẽ được cứu rỗi; Còn ai đi theo hai lối cách cong vạy sẽ sa vào một trong hai lối ấy.
18潔白に歩む者は安全に守られるが、 道の曲がった者は突然倒れる。
19Kẻ nào cày ruộng mình sẽ ăn bánh no nê; Còn ai theo kẻ biếng nhác sẽ được đầy sự nghèo khổ.
19自分の土地を耕す者は食物に満ち足りるが、 むなしいものを追い求める者は貧しさに満たされる。
20Người thành thực sẽ được phước lành nhiều; Còn kẻ nào vội làm cho giàu ắt sẽ chẳng khỏi bị phạt.
20忠実な人は祝福に満ちるが、 急いで富もうとする者は罰を免れない。
21Tây vị người lấy làm chẳng tốt; Dầu vì một miếng bánh, người cũng phạm tội.
21えこひいきすることは良くない。 しかし人は、一切れのパンのためにさえ不正を行う。
22Người nào có mắt tham, vội ham kiếm của cải, Chẳng biết rằng sự thiếu thốn sẽ lâm vào mình nó.
22物惜しみする者は富を得ようと急ぐが、 貧しさが自分を待っていることを知らない。
23Ai quở trách người nào, về sau sẽ được ơn Hơn là kẻ lấy lưỡi mà dua nịnh.
23人を叱る者は、後になって、 舌でへつらう者よりも多くの好意を得る。
24Kẻ nào ăn cắp của cha hay mẹ mình, Và nói rằng: Chẳng phải là phạm tội đâu, Kẻ ấy đồng bạn với kẻ phá phách.
24父や母から奪いながら、「これは悪いことではない」と言う者は、 滅ぼす者の仲間である。
25Người nào có lòng kiêu ngạo giục sự tranh cạnh; Nhưng kẻ nào tin cậy Đức Giê-hô-va sẽ được no nê.
25貪欲な者は争いを引き起こすが、 主に信頼する者は豊かにされる。
26Kẻ nào tin cậy nơi lòng mình là kẻ ngu muội; Còn ai ăn ở cách khôn ngoan sẽ được cứu rỗi.
26自分の心に頼る者は愚かな者だが、 知恵をもって歩む者は安全に守られる。
27Ai cho người nghèo sẽ không thiếu thốn; Còn ai xây mắt khỏi đi ắt sẽ bị nhiều sự rủa sả.
27貧しい者に与える者は乏しくならないが、 目をそむける者は多くの呪いを受ける。
28Khi kẻ ác dấy lên, người ta đều ẩn trốn; Nhưng khi chúng nó hư mất đi, người công bình bèn thêm nhiều lên.
28悪しき者たちが立ち上がると、人々は身を隠すが、 彼らが滅びると、義人たちは栄える。
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.