Châm 28
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Kẻ ác chạy trốn dầu không ai đuổi theo; Nhưng người công bình mãnh dõng như một sư tử.
1Безбожник втїкає й тодї, як нїхто за ним не жене, а праведник сьміливий як лев.
2Tại vì xứ phạm tội ác nên có vua chúa nhiều; Nhưng nhờ người thông sáng có trí hiểu biết, Sự vững vàng của nước sẽ còn lâu dài.
2Коли край одступить від закону, тодї в йому много старших, а з одним розумним і тямущим мужом — він довговічен.
3Người nghèo hiếp kẻ khó khăn, Khác nào trận mưa quét sạch thực vật.
3Убогий чоловік, що вбогих оббирає, — се ливень проливний, що хлїб на нивах змиває.
4Kẻ bỏ luật pháp ngợi khen kẻ ác; Còn người giữ luật pháp chiến đấu cùng chúng nó.
4Відступники від закону безбожних вихваляють, а ті що певнять закон, — гнїв на них мають.
5Kẻ buông mình vào sự ác chẳng hiểu sự công bình; Nhưng ai tìm cầu Đức Giê-hô-va hiểu biết mọi sự.
5Ледачі люде не розуміють правди; хто вірен Господу, такий на все розумен.
6Thà người nghèo khổ ăn ở cách thanh liêm, Còn hơn là kẻ giàu có theo đường tà vạy.
6Лучший той злиденник, що непорочен ходить, нїж багатир, що кривими путьми ступає.
7Ai giữ luật pháp là con trai khôn ngoan; Còn ai kết bạn với kẻ hoang đàng làm hổ ngươi cho cha mình.
7Додержуєш закон, — розумний син ти в батька, з ледачими дружиш, — отця твого соромиш.
8Kẻ nào nhờ lời và sự ăn lời quá phép mà làm cho của cải mình thêm lên, Tất chứa để dành của ấy cho người có lòng thương xót kẻ nghèo khổ.
8Хто маєтки свої намножує лихвами, збірає про того, хто помагає вбогим.
9Người nào xây tai không khứng nghe luật pháp, Lời cầu nguyện người ấy cũng là một sự gớm ghiếc.
9Хто ухо відхиляє, щоб не слухать закону, того й молитва — хиба лиш гидота.
10Kẻ nào làm cho người ngay thẳng lầm lạc trong đường xấu xa, Chính kẻ đó sẽ sa vào hố của mình đã đào; Nhưng người trọn vẹn được hưởng phần phước lành.
10Хто праведних звів на беззаконну стежку, сам упаде в свою яму, а невинним таки добре буде.
11Người giàu tự nghĩ mình là khôn ngoan; Nhưng kẻ nghèo có sự thông sáng dò xét người.
11Чоловік багатий — мудрий в очах своїх, та злиденник розумний його осоромить.
12Khi người công bình thắng hơn, thì có sự vinh hiển lớn; Còn lúc kẻ gian ác dấy lên, thì người ta đều đi ẩn trốn.
12Як праведні веселяться, то й велика радість, як же в гору ростуть безбожні, ховаються люде.
13Người nào giấu tội lỗi mình sẽ không được may mắn; Nhưng ai xưng nó ra và lìa bỏ nó sẽ được thương xót.
13Хто прикриває гріхи свої, не зазнає щастя, а хто признається й їх покине, той ласки доступить.
14Người nào hằng kính sợ luôn luôn lấy làm có phước thay; Còn ai cứng lòng mình sẽ sa vào tai nạn.
14Щасливий чоловік, що все в страсї ходить; хто ж серце запече, у біду попаде.
15Một vua gian ác cai trị dân nghèo khổ, Khác nào sư tử gầm hét, và gấu đuổi theo mồi.
15Як лев рикаючий й ведмідь голодний, так пан безбожний убогій людинї.
16Quan trưởng thiếu trí hiểu cũng hà hiếp người ta nhiều; Nhưng người ghét sự hà tiện sẽ được trường thọ.
16Нерозумний володїтель тїснить людей многих, хто ж користї не любить, — життє продовжає.
17Kẻ mắc tội đổ huyết của người nào Sẽ trốn đến mồ mả; chớ có ai ngăn cản nó!
17Чоловік, що привинивсь проливом людської крови, — хоч би втїкав і в могилу, нїхто його не здержить.
18Ai ăn ở cách ngay thẳng sẽ được cứu rỗi; Còn ai đi theo hai lối cách cong vạy sẽ sa vào một trong hai lối ấy.
18Хто ходить в невинностї, не дознає шкоди, хто ж ступає путьми кривими, — на одній з них впаде.
19Kẻ nào cày ruộng mình sẽ ăn bánh no nê; Còn ai theo kẻ biếng nhác sẽ được đầy sự nghèo khổ.
19Хто паше свою землю, мати ме що їсти, хто ж любуєсь у неробстві, глодати ме злиднї.
20Người thành thực sẽ được phước lành nhiều; Còn kẻ nào vội làm cho giàu ắt sẽ chẳng khỏi bị phạt.
20Вірний чоловік — богатий на спасибі, хто ж рад борзо збогатитись, той не уйде кари.
21Tây vị người lấy làm chẳng tốt; Dầu vì một miếng bánh, người cũng phạm tội.
21Не добре, в судї вважати на особу; такий чоловік й за окраєць хлїба одступить від правди.
22Người nào có mắt tham, vội ham kiếm của cải, Chẳng biết rằng sự thiếu thốn sẽ lâm vào mình nó.
22Завидливий наздогін біжить за багацтвом, і не в догад йому, що здогонить злиднї.
23Ai quở trách người nào, về sau sẽ được ơn Hơn là kẻ lấy lưỡi mà dua nịnh.
23Хто другому дорікає, здобуде з часом більше ласки, як той, що лестить язиком.
24Kẻ nào ăn cắp của cha hay mẹ mình, Và nói rằng: Chẳng phải là phạm tội đâu, Kẻ ấy đồng bạn với kẻ phá phách.
24Хто в батька-матері вкраде, та й каже: „се не гріх‟, — той товариш рабівника.
25Người nào có lòng kiêu ngạo giục sự tranh cạnh; Nhưng kẻ nào tin cậy Đức Giê-hô-va sẽ được no nê.
25Надутий розпалює сварку, хто ж надїєсь на Господа, — добро йому буде.
26Kẻ nào tin cậy nơi lòng mình là kẻ ngu muội; Còn ai ăn ở cách khôn ngoan sẽ được cứu rỗi.
26Хто лиш на себе вповає, той безумен, а хто ходить у мудростї — спасеться від злого.
27Ai cho người nghèo sẽ không thiếu thốn; Còn ai xây mắt khỏi đi ắt sẽ bị nhiều sự rủa sả.
27Хто вбогому дає, не знати ме нужди, хто ж одвертає очі свої од його, — того проклинають.
28Khi kẻ ác dấy lên, người ta đều ẩn trốn; Nhưng khi chúng nó hư mất đi, người công bình bèn thêm nhiều lên.
28Як безбожні йдуть у гору, — ховаються люде; як же вони упадають, — праведник більшає.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.