Châm 11
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Cây cân giả lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Nhưng trái cân đúng được đẹp lòng Ngài.
1Невірна вага — се гидота у Господа; вірна вгодна йому.
2Khi kiêu ngạo đến, sỉ nhục cũng đến nữa; Nhưng sự khôn ngoan vẫn ở với người khiêm nhượng.
2За гордощами приходить сором; де покора, там мудрість.
3Sự thanh liêm của người ngay thẳng dẫn dắt họ; Còn sự gian tà của kẻ bất trung sẽ hủy diệt chúng nó.
3Щирим буде провідницею їх безвинність, а зрадливих погубить їх лукавість.
4Trong ngày thạnh nộ, tài sản chẳng ích chi cả; Duy công bình giải cứu khỏi sự chết.
4Богацтво не поможе в день гнїву, тільки правда спасе від смертї.
5Sự công bình của người trọn vẹn ban bằng đường lối người; Nhưng kẻ hung ác vì gian ác mình mà sa ngã.
5Правдивість рівняє праведному стежки його, безбожний же через свою безбожність гине.
6Sự công bình của người ngay thẳng sẽ giải cứu họ; Song kẻ bất trung bị mắc trong sự gian ác của mình.
6Правдивого рятує з біди правда його, а беззаконників спіймає їх беззаконність.
7Khi kẻ ác chết, sự trông mong nó mất; Và sự trông đợi của kẻ cường bạo bị diệt.
7Умре безбожний, мре з ним і надїя його, чого ждуть беззаконні, те з ними погибне.
8Người công bình được cứu khỏi hoạn nạn; Rồi kẻ hung ác sa vào đó thế cho người.
8Праведник спасеся з біди, а намість його попадає в неї безбожник.
9Kẻ ác lấy lời nói mà làm tàn hại người lân cận mình; Còn các người công bình nhờ tri thức mà được cứu khỏi.
9Устами губить зрадник ближнього свого, та праведники рятуються своєю прозорністю.
10Cả thành đều vui vẻ về sự may mắn của người công bình; Nhưng khi kẻ ác bị hư mất, bèn có tiếng reo mừng.
10Як праведним щастить, радується місто, а як безбожникам погибель, бувають веселощі.
11Nhờ người ngay thẳng chúc phước cho, thành được cao trọng; Song tại miệng kẻ tà ác, nó bị đánh đổ.
11Словами добрими праведників росте у гору город, а устами безбожників занепадає.
12Kẻ nào khinh dể người lân cận mình thiếu trí hiểu; Nhưng người khôn sáng làm thinh.
12Недоумок висказує погорду ближньому свому, а розумний чоловік мовчить.
13Kẻ đi thèo lẻo tỏ ra điều kín đáo; Còn ai có lòng trung tín giữ kín công việc.
13Хто переносчиком живе, той таємницю виявлює, а вірний чоловік таїть справу.
14Dân sự sa ngã tại không chánh trị; Song nếu có nhiều mưu sĩ, bèn được yên ổn.
14Де нема управи, там занепадає народ, де ж райцїв досить, там йому дїється добре.
15Người nào bảo lãnh cho người ngoại, ắt bị hại; Nhưng ai ghét cuộc bảo lãnh, bèn được bình an vô sự.
15Біди собі напитує, хто за другого дає поруку; хто ж ненавидить поруку, той безпечен.
16Người đàn bà có duyên được sự tôn trọng; Còn người đàn ông hung bạo được tài sản.
16Жона обичайна славу здобуває, а трудящі приходять до богацтва.
17Người nhân từ làm lành cho linh hồn mình; Còn kẻ hung bạo xui khổ cực cho thịt mình.
17Милосердний чоловік чинить добро душі своїй, а жорстокий замучує тїло своє.
18Kẻ dữ ăn được công giá hư giả; Song ai gieo điều công bình hưởng phần thưởng chắc chắn.
18Безбожний робить роботу безнадїйну-непевну; хто ж сїє правду, тому певна нагорода.
19Người nào vững lòng ở công bình được đến sự sống; Còn kẻ săn theo ác gây sự chết cho mình.
19Праведність веде до життя, а хто простує до злого, простує до смертї.
20Kẻ có lòng gian tà lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Nhưng ai có tánh hạnh trọn vẹn được đẹp lòng Ngài.
20Гидота Господу переворотні серцем, але любі йому, хто в невинностї ходить.
21Quả thật kẻ gian ác chẳng hề khỏi bị hình phạt; Song dòng dõi người công bình sẽ được cứu khỏi.
21Можна заручити, що ледачий не уйде кари, а рід праведного буде захований.
22Một người đàn bà đẹp đẽ mà thiếu dè dặt, Khác nào một vòng vàng đeo nơi mũi heo.
22Що в рилї у свинї золотий колець, те краса в женщини безумної.
23Sự ao ước của người công bình chỉ là điều thiện; Còn điều kẻ ác trông đợi, ấy là cơn thạnh nộ.
23Бажаннє праведних — одно лиш добро, дожиданнє безбожних — гнїв.
24Có người rải của mình ra, lại càng thêm nhiều lên; Cũng có người chắt lót quá bực, nhưng chỉ được sự thiếu thốn.
24Той сипле щедро, й йому ще прибуває, а другий на міру скупий, та й все біднїшає.
25Lòng rộng rãi sẽ được no nê; Còn ai nhuần gội, chính người sẽ được nhuần gội.
25Добродїйна душа буде насичена; хто щедро надїляє, й сам надїлен буде.
26Kẻ nào cầm giữ lúa thóc, bị dân sự rủa sả; Song sự chúc phước sẽ giáng trên đầu người bán nó ra.
26Хто приховує вроджай, того клянуть люде, а на голову продаючого — благословеннє.
27Ai tìm cầu sự thiện, tìm kiếm ân điển; Nhưng ai tìm cầu điều ác, tất ác sẽ xảy đến cho nó.
27Хто дбає про добро, той знаходить ласкавість, а хто шукає зла, до того воно й приходить.
28Kẻ nào tin cậy nơi của cải mình sẽ bị xiêu ngã; Còn người công bình được xanh tươi như lá cây.
28Хто лиш на статки вповає, той упадає, а праведні, як лист, зазеленїють.
29Ai khuấy rối nhà mình sẽ được gió làm cơ nghiệp; Còn kẻ điên cuồng trở nên tôi tớ cho người có lòng khôn ngoan.
29Хто розстроює домівку свою, одержить в наслїддє вітер; і дурний буде рабом мудрого.
30Kết quả của người công bình giống như cây sự sống; Người khôn ngoan có tài được linh hồn người ta.
30Доробок праведного — дерево жизнї, й мудрий пригортає серця.
31Kìa, người công bình được báo đáp nơi thế thượng; Phương chi kẻ hung ác và kẻ có tội!
31Така відплата праведникові (вже) на землї, а тим більше безбожному й грішникові.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.