Châm
Chapter 22
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Danh tiếng tốt còn hơn tiền của nhiều; Và ơn nghĩa quí hơn bạc và vàng.
1Добре ймя лїпше над велике багацтво, й добра слава дорожша над золото й срібло.
2Kẻ giàu và người nghèo đều gặp nhau; Đức Giê-hô-va đã dựng nên cả hai.
2Богач і бідний стрічаються все з собою; того й сього создав Господь однако.
3Người khôn ngoan thấy điều tai vạ, và ẩn mình; Nhưng kẻ ngu muội cứ đi luôn, và mắc phải vạ.
3Заздалегідь біди розумний стережеться, простак іде собі байдужен, і бідує.
4Phần thưởng của sự khiêm nhượng và sự kính sợ Đức Giê-hô-va, Aáy là sự giàu có, sự tôn trọng, và mạng sống.
4За покорою йде страх Господень, багацтво й честь і життє.
5Trong đường kẻ gian tà có gai chông và cái bẫy; Ai gìn giữ linh hồn mình sẽ cách xa nó.
5Тернина та сїлки лукавому по стежцї, а хто береже душу, держись од них далеко.
6Hãy dạy cho trẻ thơ con đường nó phải theo; Dầu khi nó trở về già, cũng không hề lìa khỏi đó.
6Настав на добру путь малого, — а й старим він не зверне з неї.
7Người giàu quản hạt kẻ nghèo; Kẻ nào mượn là tôi tớ của kẻ cho mượn.
7Над злиденним багач панує, хто в кого у довгу, в того він в неволї.
8Kẻ nào giao sự bất công sẽ gặt điều tai họa; Và cây roi thạnh nộ nó sẽ bị gãy đi.
8Хто посїє неправду, буде жати біду, й палиця гнїву його зникне.
9Người nào có mắt từ thiện sẽ được phước; Vì người ban bánh mình cho kẻ nghèo khó.
9Милосердний буде благословенний, бо спомагає вбогого хлїбом своїм.
10Hãy đuổi kẻ nhạo báng ra, thì sự cãi lẫy cũng sẽ đi; Điều tranh cạnh và sự sỉ nhục sẽ hết.
10Прожени геть зрадливого, а пійде з ним незгода, й зникнуть сварня й бійка.
11Ai ái mộ lòng thánh sạch, Và có duyên nơi môi miệng mình, sẽ được vua làm bạn nghĩa.
11Хто серцем чистий, в того й уста щирі; тому й сам царь другом.
12Mắt của Đức Giê-hô-va coi giữ người có tri thức; Nhưng Ngài đánh đổ lời kẻ gian tà.
12Очі Господнї мають знаннє всього, а слова проступника він в нїщо обертає.
13Kẻ biếng nhác nói: Có con sư tử ở ngoài đó; Tôi sẽ bị giết tại giữa đường.
13Лїнивий каже: „Он лев на улицї! серед майдану вбють мене!‟
14Miệng của dâm phụ vốn là một cái hố sâu; Ai bị Đức Giê-hô-va giận sẽ sa ngã vào đó.
14Блудничині уста — глибока яма, той впаде туди, на кого Господь прогнїваєсь.
15Sự ngu dại vốn buộc vào lòng con trẻ; Song roi răn phạt sẽ làm cho sự ấy lìa xa nó.
15Дурнота впилась молодикові в серце, та навчаюча лозина прожене її від його.
16Người nào hà hiếp kẻ nghèo ắt sẽ làm cho nó giàu có; Và ai cho kẻ giàu có chỉ làm cho người sa vào sự thiếu thốn.
16Хто кривдить убогого, щоб умножити своє багацтво, той віддасть ще багатшому, й збіднїє.
17Hãy lắng tai nghe lời kẻ khôn ngoan, Khá chuyên lòng con về sự tri thức ta.
17Прихили ухо твоє до слів премудрого, й оберни серце твоє до знання мого;
18Vì nếu con gìn giữ nó trong lòng con, Lập nó ở chung nhau trên môi miệng con, thì ấy thật một sự tốt đẹp.
18Бо втїха тобі буде, коли ховати меш їх в серцї в тебе, та коли вони будуть і в устах твоїх.
19Ngày nay ta đã dạy cho con hiểu biết các điều đó, Để con có lòng tin cậy Đức Giê-hô-va.
19Про те, щоб уповав на Господа, я оце й навчаю тебе, а ти міркуй собі.
20Ta há chẳng có chép cho con Những điều tốt về mưu luận và về tri thức sao,
20Чи я ж бо не писав тобі нераз — подаючи ради й науки,
21Để làm cho con biết sự quả quyết của lời chân lý, Hầu cho con lấy lời thật mà đáp lại với những người sai con?
21Щоб навчити тебе слів чистої правди, щоб умів переказати слова правди тим, що тебе (по неї) послали?
22Chớ bóc lột kẻ nghèo, bởi vì họ nghèo, Cũng đừng hà hiếp người khốn khổ nơi cửa thành;
22Не граб убогого за те, що він убогий, і не тїсни злиденного в воротах, —
23Vì Đức Giê-hô-va sẽ binh vực duyên cớ của họ, Và đoạt lấy sự sống của kẻ có cướp lột họ.
23Господь бо в справі їх вступиться за ними, і вирве у грабителїв душі їх.
24Chớ làm bạn với người hay giận; Chớ giao tế cùng kẻ cường bạo,
24З гнївливим не дружись, і з сердитим не кумайсь,
25E con tập theo đường lối nó, Và linh hồn con bị bẫy hãm hại chăng.
25Щоб не привик і сам їх стежками ходити та й не надїв петлї на душу свою.
26Chớ đồng bọn cùng những kẻ giao tay nhau, Hoặc cùng kẻ bảo lãnh nợ:
26Так не чини, як ті що ручаться, і чужі довги беруть на себе;
27Nếu con không có gì trả, Cớ sao con muốn chúng đoạt lấy cái giường con đi?
27Бо, як не буде чим у тебе заплатити, то про що доводити себе до того, щоб забрали постїль твою з під тебе?
28Chớ dời đi các mộc giới cũ, Mà tổ phụ con đã dựng.
28Не пересувай межі давнезної, що провели батьки твої.
29Con có thấy người nào siêng năng trong công việc mình chăng? Người ấy hẳn sẽ đứng ở trước mặt các vua, chớ chẳng phải ở trước mặt người hèn hạ đâu.
29Бачив ти коли чоловіка зручного в справах своїх? Такий буде перед царями стояти, а не простим служити.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.