Châm 16
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Việc toan liệu của lòng thuộc về loài người; Còn sự đáp lời của lưỡi do Đức Giê-hô-va mà đến.
1Чоловік укладає в свойому серцї, від Господа ж залежна відповідь язиком.
2Các đường lối của người đều là trong sạch theo mắt mình; Song Đức Giê-hô-va cân nhắc cái lòng.
2Всї путї чоловіка чисті в очах його, Господь же на вазї важить душі.
3Hãy phó các việc mình cho Đức Giê-hô-va, Thì những mưu ý mình sẽ được thành công.
3На Господа в твоїх дїлах і справах здайся, то й задуми твої спевняться нехибно.
4Đức Giê-hô-va đã dựng nên muôn vật để dùng cho Ngài; Đến đỗi kẻ ác cũng vậy, để dành cho ngày tai họa.
4Все сотворив Бог про себе, ба й безбожника — на день його горя.
5Phàm ai có lòng kiêu ngạo lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Quả thật nó sẽ chẳng được khỏi bị phạt.
5Всякий гордий серцем — гидота в Господа, можна заручити, що без кари не обійдеться.
6Nhờ sự nhân từ và chân thật tội lỗi được chuộc; Và bởi sự kính sợ Đức Giê-hô-va người ta xây bỏ điều ác.
6Милосердєм і правдою обмиваєсь гріх, і страх Господень одводить од зла.
7Khi tánh hạnh của người nào đẹp lòng Đức Giê-hô-va, Thì Ngài cũng khiến các thù nghịch người ở hòa thuận với người.
7Як чоловікові путї приятнї Богу, так мирить він із ним і ворогів його.
8Thà ít của mà có sự công bình, Hơn là nhiều hoa lợi với sự bất nghĩa cặp theo.
8Лїпше не многе з правдою, анїж з кривдою добутки превеликі.
9Lòng người toan định đường lối mình; Song Đức Giê-hô-va chỉ dẫn các bước của người.
9Обдумує свій путь людськеє серце, та Господь править ходом його.
10Lời của Chúa ở môi vua; Miệng người sẽ không sai lầm khi xét đoán.
10В царських устах — слово пророче; уста його не мають помилятись в судї.
11Trái cân và vá cân công bình thuộc về Đức Giê-hô-va; Các trái cân trong bao là công việc của Ngài.
11Вірна вага й мисочки вагові у Господа, в його й усї камінцї вагові в саквах.
12Làm gian ác, ấy là điều gớm ghiếc cho vua chúa; Vì nhờ công bình ngôi nước được lập vững bền.
12Ненавидне царям людей безбожних дїло: бо правдою стоїть престол твердо.
13Môi miệng người công bình là sự vui vẻ cho các vua; Họ ưa mến kẻ nói ngay thẳng.
13Правдивиї уста цареві до вподоби, й говорючого правду він любить.
14Cơn thạnh nộ của vua khác nào sứ giả sự chết; Nhưng người khôn ngoan làm cho nó nguôi đi.
14Царська досада — се вістун смертї, та мудрий чоловік улагодить його.
15Nhờ sắc mặt vua sáng sủa bèn được sự sống; Aân điển người khác nào áng mây dẫn mưa muộn.
15В ясному поглядї царському — життє, й ласкавість його — мов довго дожиданий дощ.
16Được sự khôn ngoan, thật quí hơn vàng ròng biết mấy! Được thông sáng, đáng chuộng hơn bạc biết bao!
16Придбати собі мудрість — се лучше над золото, й набути розум — се дорожше над добірне срібло.
17Đạo của người ngay thẳng, ấy là lìa bỏ sự ác; Ai canh giữ tánh nết mình giữ lấy linh hồn mình.
17Путь праведних одвертаєсь від зла; той береже душу свою, хто береже путь свій.
18Sự kiêu ngạo đi trước, sự bại hoại theo sau, Và tánh tự cao đi trước sự sa ngã.
18Попереду погибелї йде гординя, а поперед упадку — надуте серце.
19Thà khiêm nhượng mà ở với người nhu mì, Còn hơn là chia của cướp cùng kẻ kiêu ngạo.
19Лучше з тихими духом смирятись, нїж з гордими здобич паювати.
20Ai giữ theo đạo lý tìm được ích; Và ai trông cậy nơi Đức Giê-hô-va lấy làm có phước thay.
20Хто веде дїло розумно, той знаходить щастє; блажен, хто в Господї надїю має.
21Ai có lòng khôn ngoan được gọi là thông sáng; Lời dịu dàng gia thêm sự tri thức.
21Розсудливим назвуть того, в кого мудре серце, та красномовність додасть ваги ученостї.
22Người có được thông sáng, tức có được nguồn sự sống; Nhưng sự điên dại của kẻ ngu muội, ấy là sự sửa phạt của nó.
22Криниця жизняна — розум у розумних, а ученість безумних — дурощі.
23Lòng người khôn ngoan dạy dỗ miệng mình, Và thêm sự học thức nơi môi của mình.
23Серце в мудрого чинить язик його мудрим; воно й губам його в промові помагає.
24Lời lành giống như tàng ong, Ngon ngọt cho tâm hồn, và khỏe mạnh cho xương cốt.
24Приятна мова — се текучий мід із соту; солодкий він душі, і мов лїк для костей.
25Có một con đường coi dường chánh đáng cho loài người; Nhưng cuối cùng nó thành ra cái nẻo sự chết.
25Бувають путї, що здаються прості, та конець їх — дорога до смертї.
26Sự biết đói của kẻ lao khổ giúp làm việc cho người, Bởi vì miệng người thúc giục người.
26Працюючий працює для себе, бо примушує рот його до того.
27Thằng điếm toan mưu hại người ta; Và trên môi nó có như ngọn lửa hừng.
27Лукавий чоловік задумає лихо, й в устах у його — мов огонь жерущий.
28Kẻ gian tà gieo điều tranh cạnh; Và kẻ thèo lẻo phân rẽ những bạn thiết cốt.
28Зрадливий чоловік сїє незгоду, а доносчик і приятелїв розводить.
29Kẻ cường bạo quyến dụ bậu bạn mình, Và dẫn người vào con đường không tốt.
29Чоловік підступний ближнього з путя звертає, й веде його на лиху дорогу;
30Kẻ nào nhắm mắt đặng toan liệu điều gian tà, Và kẻ nào bặm môi mình, đều làm thành việc ác.
30Він жмурить очі, придумує зраду; закусує губи, — ось готове ледарство.
31Tóc bạc là mão triều thiên vinh hiển, Miễn là thấy ở trong đường công bình.
31Вінок величній — волоссє біле, коли знайдеся на праведній дорозї.
32Người chậm nóng giận thắng hơn người dõng sĩ; Và ai cai trị lòng mình thắng hơn kẻ chiếm lấy thành.
32Довготерпеливий дужший від силача; себе гамувати — се більш, нїж місто звоювати.
33Người ta bẻ thăm trong vạt áo; Song sự nhất định do nơi Đức Giê-hô-va mà đến.
33У полу кидається жереб, та випад його від — Господа.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.