Châm 10
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Con trai khôn ngoan làm vui cha mình; Nhưng đứa ngu muội gây buồn cho mẹ nó.
1Розумний син свойму отцеві втїха, а син безумний — материне горе.
2Của phi nghĩa chẳng được ích chi; Song sự công bình giải cứu khỏi chết.
2Не дають користї добра, неправдою набуті, правда же рятує од смертї.
3Đức Giê-hô-va không để linh hồn người công bình chịu đói khát; Nhưng Ngài xô đuổi sự ước ao của kẻ ác đi.
3Не дасть Господь голодувати правим, здобутки ж безбожних він їм вирве.
4Kẻ làm việc tay biếng nhác trở nên nghèo hèn; Còn tay kẻ siêng năng làm cho được giàu có.
4Біднїє, хто лїнивий на роботу, трудящая ж рука дає багацтво.
5Ai thâu trữ trong mùa hè là con trai khôn ngoan; Song kẻ ngủ lúc mùa gặt là con trai gây cho sỉ nhục.
5Хто лїтом жне, — се чоловік розумний; хто ж спить у жнива, той — чоловік безпутний.
6Có phước lành giáng trên đầu kẻ công bình; Nhưng miệng kẻ ác giấu sự cường bạo.
6Благословеннє над головою праведника, уста ж безбожника його насилство зацїпить.
7Kỷ niệm người công bình được khen ngợi; Song tên kẻ gian ác rục đi.
7Память про праведника остане благословенна, імя же безбожних огидне.
8Người có lòng khôn ngoan, nhận tiếp những điều răn; Nhưng kẻ có miệng ngu muội phải bị sa ngã.
8Мудрий приймає серцем заповідї, а безумний устами спотикається.
9Người nào theo sự ngay thẳng đi vững chắc; Còn kẻ làm cong vẹo đường lối mình bị chúng biết.
9Хто ходить у правотї, ходить у безпецї; хто ж скривлює стежки, заслужить кару.
10Kẻ nào nheo mắt làm cho ưu sầu; Còn ai có miệng ngu muội bị sa ngã.
10Хто моргає очима, розбуджує досаду, а глупий устами спотикнеться.
11Miệng người công bình là một nguồn sự sống; Nhưng miệng kẻ hung ác giấu sự cường bạo.
11Уста праведного — се джерело жизнї, уста же безбожних неправедність ховають.
12Sự ghen ghét xui điều cãi lộn; Song lòng thương yêu lấp hết các tội phạm.
12Ненависть сварнї роздуває, любов же всї гріхи покриває.
13Trên môi miệng người thông sáng có sự khôn ngoan; Nhưng roi vọt dành cho lưng kẻ thiếu trí hiểu.
13В устах розумного мудрість пробуває, на тїло ж безумного цїпок спадає.
14Người khôn ngoan dành để sự tri thức; Nhưng tại cớ miệng kẻ ngu muội sự bại hoại hòng đến.
14Що мудрий знає, те він ховає, уста же дурного — се близька погибель.
15Tài sản kẻ giàu có là cái thành kiên cố của người; Song sự hư nát của người khốn khổ là sự nghèo nàn của họ.
15Багацтво — се утверджене місто багатиреві, а злиднї — се страх убогому.
16Lao khổ của người công bình hướng về sự sống; Còn hoa lợi kẻ hung ác chiều về tội lỗi.
16Праця праведного — для життя, надбаннє безбожника — на гріх.
17Kẻ nghe lời khuyên dạy ở trong đường sự sống; Nhưng ai quên sự quở trách phải lầm lạc.
17Хто хоронить науку, той на дорозї до жизнї, хто ж відкидає докір, по бездоріжжу блудить.
18Người giấu sự ghen ghét có môi dối giả; Và ai rải điều nói hành là kẻ ngu dại.
18Хто таїть ненависть, у того уста обманливі, а хто розсїває обмову, той дурний.
19Hễ lắm lời, vi phạm nào có thiếu; Nhưng ai cầm giữ miệng mình là khôn ngoan.
19Многомовність не встережесь гріха, хто ж здержує язика — розумен.
20Lưỡi người công bình giống như bạc cao; Còn lòng kẻ hung ác không ra gì.
20Очищене срібло — язик праведника, серце же безбожних — се покидь.
21Môi miệng người công bình nuôi dạy nhiều người; Nhưng kẻ ngu dại chết, vì thiếu trí hiểu.
21Праведного уста навчають-пасуть многих, а дурні й мруть, не набравшись розуму.
22Phước lành của Đức Giê-hô-va làm cho giàu có; Ngài chẳng thêm sự đau lòng gì lẫn vào.
22Господня благодать — вона богатим робить, і горя з собою не приносить.
23Kẻ thiếu trí hiểu coi sự làm ác như chơi; Nhưng người thông sáng thích sự khôn ngoan.
23Чинити зло — безумному забава, розумний же її у мудростї знаходить.
24Điều gì kẻ hung ác sợ sệt, ắt sẽ xảy đến cho nó; Nhưng kẻ công bình sẽ được như ý mình ước ao.
24За що безбожного страх обнимає, те його не мине, а праведних бажаннє сповниться.
25Khi gió trốt thổi qua, kẻ hung ác không còn nữa; Song nền của người công bình còn đến đời đời.
25Як буря пронесесь, так безбожного, немов на сьвітї й не було, а праведний — мов би на вічних підвалинах.
26Như giấm ghê răng, như khói cay mắt, Kẻ làm biếng nhác đối với người sai khiến nó là vậy.
26Що оцет зубам а дим очам, те лїнивий тим, що послугуються ним.
27Sự kính sợ Đức Giê-hô-va gia thêm ngày tháng; Còn năm tuổi kẻ ác sẽ bị giảm bớt đi.
27Господень страх днїв причиняє, безбожного ж лїта скоротяться.
28Sự trông mong của người công bình giáp sự vui vẻ; Còn sự trông đợi của kẻ ác sẽ hư mất đi.
28Дожиданнє праведних — радість, а надїя безбожних погибне.
29Con đường của Đức Giê-hô-va như một đồn lũy cho người ngay thẳng; Nhưng nó là sự bại hoại cho kẻ làm ác.
29Безвинному дорога Господня — твердиня, а страх беззаконникам.
30Người công bình chẳng hề bị rúng động; Song kẻ ác không được ở trên đất.
30Праведний по вік не схитнеться, безбожники ж не пожиють на землї.
31Miệng người công bình sanh sự khôn ngoan; Duy lưỡi của kẻ gian tà sẽ bị truất.
31Праведного уста родять мудрість, язик же злющий буде витятий.
32Môi người công bình biết điều đẹp ý; Nhưng miệng kẻ hung ác chỉ nói sự gian tà.
32Праведного уста знають, що добре й гарне, уста же безбожних добро на зло перевертають.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.