Châm 10
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kralice Bible (1613)
1Con trai khôn ngoan làm vui cha mình; Nhưng đứa ngu muội gây buồn cho mẹ nó.
1Syn moudrý obveseluje otce, ale syn bláznivý zámutkem jest matce své.
2Của phi nghĩa chẳng được ích chi; Song sự công bình giải cứu khỏi chết.
2Neprospívají pokladové bezbožně nabytí, ale spravedlnost vytrhuje od smrti.
3Đức Giê-hô-va không để linh hồn người công bình chịu đói khát; Nhưng Ngài xô đuổi sự ước ao của kẻ ác đi.
3Nedopustí lačněti Hospodin duši spravedlivého, statek pak bezbožných rozptýlí.
4Kẻ làm việc tay biếng nhác trở nên nghèo hèn; Còn tay kẻ siêng năng làm cho được giàu có.
4K nouzi přivodí ruka lstivá, ruka pak pracovitých zbohacuje.
5Ai thâu trữ trong mùa hè là con trai khôn ngoan; Song kẻ ngủ lúc mùa gặt là con trai gây cho sỉ nhục.
5Kdo shromažďuje v létě, jest syn rozumný; kdož vyspává ve žni, jest syn, kterýž hanbu činí.
6Có phước lành giáng trên đầu kẻ công bình; Nhưng miệng kẻ ác giấu sự cường bạo.
6Požehnání jest nad hlavou spravedlivého, ale ústa bezbožných přikrývají ukrutnost.
7Kỷ niệm người công bình được khen ngợi; Song tên kẻ gian ác rục đi.
7Památka spravedlivého požehnaná, ale jméno bezbožných smrdí.
8Người có lòng khôn ngoan, nhận tiếp những điều răn; Nhưng kẻ có miệng ngu muội phải bị sa ngã.
8Moudré srdce přijímá přikázaní, ale blázen od rtů svých padne.
9Người nào theo sự ngay thẳng đi vững chắc; Còn kẻ làm cong vẹo đường lối mình bị chúng biết.
9Kdo chodí upřímě, chodí doufanlivě; kdož pak převrací cesty své, vyjeven bude.
10Kẻ nào nheo mắt làm cho ưu sầu; Còn ai có miệng ngu muội bị sa ngã.
10Kdo mhourá okem, uvodí nesnáz; a kdož jest bláznivých rtů, padne.
11Miệng người công bình là một nguồn sự sống; Nhưng miệng kẻ hung ác giấu sự cường bạo.
11Pramen života jsou ústa spravedlivého, ale ústa bezbožných přikrývají ukrutnost.
12Sự ghen ghét xui điều cãi lộn; Song lòng thương yêu lấp hết các tội phạm.
12Nenávist vzbuzuje sváry, ale láska přikrývá všecka přestoupení.
13Trên môi miệng người thông sáng có sự khôn ngoan; Nhưng roi vọt dành cho lưng kẻ thiếu trí hiểu.
13Ve rtech rozumného nalézá se moudrost, ale kyj na hřbetě blázna.
14Người khôn ngoan dành để sự tri thức; Nhưng tại cớ miệng kẻ ngu muội sự bại hoại hòng đến.
14Moudří skrývají umění, úst pak blázna blízké jest setření.
15Tài sản kẻ giàu có là cái thành kiên cố của người; Song sự hư nát của người khốn khổ là sự nghèo nàn của họ.
15Zboží bohatého jest město pevné jeho, ale nouze jest chudých setření.
16Lao khổ của người công bình hướng về sự sống; Còn hoa lợi kẻ hung ác chiều về tội lỗi.
16Práce spravedlivého jest k životu, nábytek pak bezbožných jest k hříchu.
17Kẻ nghe lời khuyên dạy ở trong đường sự sống; Nhưng ai quên sự quở trách phải lầm lạc.
17Stezkou života jde, kdož přijímá trestání; ale kdož pohrdá domlouváním, bloudí.
18Người giấu sự ghen ghét có môi dối giả; Và ai rải điều nói hành là kẻ ngu dại.
18Kdož přikrývá nenávist rty lživými, i kdož uvodí v lehkost, ten blázen jest.
19Hễ lắm lời, vi phạm nào có thiếu; Nhưng ai cầm giữ miệng mình là khôn ngoan.
19Mnohé mluvení nebývá bez hříchu, kdož pak zdržuje rty své, opatrný jest.
20Lưỡi người công bình giống như bạc cao; Còn lòng kẻ hung ác không ra gì.
20Stříbro výborné jest jazyk spravedlivého, ale srdce bezbožných za nic nestojí.
21Môi miệng người công bình nuôi dạy nhiều người; Nhưng kẻ ngu dại chết, vì thiếu trí hiểu.
21Rtové spravedlivého pasou mnohé, blázni pak pro bláznovství umírají.
22Phước lành của Đức Giê-hô-va làm cho giàu có; Ngài chẳng thêm sự đau lòng gì lẫn vào.
22Požehnání Hospodinovo zbohacuje, a to beze všeho trápení.
23Kẻ thiếu trí hiểu coi sự làm ác như chơi; Nhưng người thông sáng thích sự khôn ngoan.
23Za žert jest bláznu činiti nešlechetnost, ale muž rozumný moudrosti se drží.
24Điều gì kẻ hung ác sợ sệt, ắt sẽ xảy đến cho nó; Nhưng kẻ công bình sẽ được như ý mình ước ao.
24Èeho se bojí bezbožný, to přichází na něj; ale čehož žádají spravedliví, dává Bůh.
25Khi gió trốt thổi qua, kẻ hung ác không còn nữa; Song nền của người công bình còn đến đời đời.
25Jakož pomíjí vichřice, tak nestane bezbožníka, spravedlivý pak jest základ stálý.
26Như giấm ghê răng, như khói cay mắt, Kẻ làm biếng nhác đối với người sai khiến nó là vậy.
26Jako ocet zubům, a jako dým očima, tak jest lenivý těm, kteříž jej posílají.
27Sự kính sợ Đức Giê-hô-va gia thêm ngày tháng; Còn năm tuổi kẻ ác sẽ bị giảm bớt đi.
27Bázeň Hospodinova přidává dnů, léta pak bezbožných ukrácena bývají.
28Sự trông mong của người công bình giáp sự vui vẻ; Còn sự trông đợi của kẻ ác sẽ hư mất đi.
28Očekávání spravedlivých jest potěšení, naděje pak bezbožných zahyne.
29Con đường của Đức Giê-hô-va như một đồn lũy cho người ngay thẳng; Nhưng nó là sự bại hoại cho kẻ làm ác.
29Silou jest upřímému cesta Hospodinova, a strachem těm, kteříž činí nepravost.
30Người công bình chẳng hề bị rúng động; Song kẻ ác không được ở trên đất.
30Spravedlivý na věky se nepohne, bezbožní pak nebudou bydliti v zemi.
31Miệng người công bình sanh sự khôn ngoan; Duy lưỡi của kẻ gian tà sẽ bị truất.
31Ústa spravedlivého vynášejí moudrost, ale jazyk převrácený vyťat bude.
32Môi người công bình biết điều đẹp ý; Nhưng miệng kẻ hung ác chỉ nói sự gian tà.
32Rtové spravedlivého znají, což jest Bohu libého, ústa pak bezbožných převrácené věci.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.