Châm 18
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kralice Bible (1613)
1Kẻ nào ở riêng cách tìm điều chính mình ưa thích; Nó cãi cọ với những sự khôn ngoan thật.
1Svémyslný hledá toho, což se jemu líbí, a ve všelijakou věc plete se.
2Kẻ ngu muội không ưa thích sự thông sáng; Nhưng chỉ muốn lòng nó được bày tỏ ra.
2Nezalibuje sobě blázen v rozumnosti, ale v tom, což zjevuje srdce jeho.
3Khi kẻ gian ác đến sự khinh bỉ cũng đến nữa; Và sự sỉ nhục đến với điều nhuốc nhơ.
3Když přijde bezbožný, přichází také pohrdání, a s lehkomyslným útržka.
4Lời nói của miệng loài người là giống như nước sâu; Nguồn sự khôn ngoan khác nào cái khe nước chảy.
4Slova úst muže vody hluboké, potok rozvodnilý pramen moudrosti.
5Lấy làm chẳng tốt mà nể vì kẻ ác, Đặng lường gạt người công bình trong việc xét đoán.
5Přijímati osobu bezbožného není dobré, abys převrátil spravedlivého v soudu.
6Môi kẻ ngu muội vào cuộc tranh cạnh, Và miệng nó chiều sự đánh đập.
6Rtové blázna směřují k svadě, a ústa jeho bití se domluví.
7Miệng kẻ ngu muội là sự bại hoại của nó; Môi nó vốn một cái bẫy gài linh hồn của nó.
7Ústa blázna k setření jemu, a rtové jeho osídlem duši jeho.
8Lời kẻ thèo lẻo như vật thực ngon, Và nó thấu đến ruột gan.
8Slova utrhače jsou jako ubitých, ale však sstupují do vnitřností života.
9Kẻ thả trôi trong công việc mình, Cũng là anh em của kẻ phá hại.
9Také ten, kdož jest nedbalý v práci své, bratr jest mrhače.
10Danh Đức Giê-hô-va vốn một ngọn tháp kiên cố; Kẻ công bình chạy đến đó, gặp được nơi ẩn trú cao.
10Věže pevná jest jméno Hospodinovo; k němu se uteče spravedlivý, a bude povýšen.
11Tài vật người giàu, ấy là cái thành kiên cố của người, Trong ý tưởng người cho nó như một bức tường cao.
11Zboží bohatého jest město pevné jeho, a jako zed vysoká v mysli jeho.
12Trước khi sự bại hoại, lòng người vẫn tự cao; Song sự khiêm nhượng đi trước sự tôn trọng.
12Před setřením vyvyšuje se srdce člověka, ale před povýšením bývá ponížení.
13Trả lời trước khi nghe, Aáy là sự điên dại và hổ thẹn cho ai làm vậy.
13Kdož odpovídá něco, prvé než vyslyší, počítá se to za bláznovství jemu a za lehkost.
14Tâm thần người nâng đỡ sự bịnh hoạn mình; Nhưng trí bị nao sờn ai chịu sao nổi?
14Duch muže snáší nemoc svou, ducha pak zkormouceného kdo snese?
15Lòng người khôn khéo được sự tri thức; Và tai người khôn ngoan tìm kiếm sự hiểu biết.
15Srdce rozumného dosahuje umění, a ucho moudrých hledá umění.
16Của lễ của người nào dẹp đường cho người, Và dẫn người đến trước mặt kẻ sang trọng.
16Dar člověka uprostranňuje jemu, a před oblíčej mocných přivodí jej.
17Người tiên cáo nghe như phải lẽ; Song bên đàng kia đến, bèn tra xét người.
17Spravedlivý zdá se ten, kdož jest první v své při, ale když přichází bližní jeho, tedy stihá jej.
18Sự bắt thăm dẹp điều tranh tụng, Và phân rẽ những kẻ có quyền thế.
18Los pokojí svady, a mezi silnými rozeznává.
19Một anh em bị mếch lòng lấy làm khó được lòng lại hơn là chiếm thủ cái thành kiên cố; Sự tranh giành dường ấy khác nào những chốt cửa đền.
19Bratr křivdou uražený tvrdší jest než město nedobyté, a svárové jsou jako závora u hradu.
20Bụng người sẽ được no nê bông trái của miệng mình; Huê lợi môi miệng mình sẽ làm cho người no đủ.
20Ovocem úst jednoho každého nasyceno bývá břicho jeho, úrodou rtů svých nasycen bude.
21Sống chết ở nơi quyền của lưỡi; Kẻ ái mộ nó sẽ ăn bông trái của nó.
21Smrt i život jest v moci jazyka, a ten, kdož jej miluje, bude jísti ovoce jeho.
22Ai tìm được một người vợ, tức tìm được một điều phước. Và hưởng được ân điển của Đức Giê-hô-va.
22Kdo nalezl manželku, nalezl věc dobrou, a navážil lásky od Hospodina.
23Người nghèo dùng lời cầu xin; Còn kẻ giàu đáp lại cách xẳng xớm.
23Poníženě mluví chudý, ale bohatý odpovídá tvrdě.
24Người nào được nhiều bằng hữu sẽ làm hại cho mình; Nhưng có một bạn tríu mến hơn anh em ruột.
24Ten, kdož má přátely, má se míti přátelsky, poněvadž přítel bývá vlastnější než bratr.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.