Châm 11
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kralice Bible (1613)
1Cây cân giả lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Nhưng trái cân đúng được đẹp lòng Ngài.
1Váha falešná ohavností jest Hospodinu, ale závaží pravé líbí se jemu.
2Khi kiêu ngạo đến, sỉ nhục cũng đến nữa; Nhưng sự khôn ngoan vẫn ở với người khiêm nhượng.
2Za pýchou přichází zahanbení, ale při pokorných jest moudrost.
3Sự thanh liêm của người ngay thẳng dẫn dắt họ; Còn sự gian tà của kẻ bất trung sẽ hủy diệt chúng nó.
3Sprostnost upřímých vodí je, převrácenost pak přestupníků zatracuje je.
4Trong ngày thạnh nộ, tài sản chẳng ích chi cả; Duy công bình giải cứu khỏi sự chết.
4Neprospíváť bohatství v den hněvu, ale spravedlnost vytrhuje z smrti.
5Sự công bình của người trọn vẹn ban bằng đường lối người; Nhưng kẻ hung ác vì gian ác mình mà sa ngã.
5Spravedlnost upřímého spravuje cestu jeho, ale pro bezbožnost svou padá bezbožný.
6Sự công bình của người ngay thẳng sẽ giải cứu họ; Song kẻ bất trung bị mắc trong sự gian ác của mình.
6Spravedlnost upřímých vytrhuje je, ale přestupníci v zlosti zjímáni bývají.
7Khi kẻ ác chết, sự trông mong nó mất; Và sự trông đợi của kẻ cường bạo bị diệt.
7Když umírá člověk bezbožný, hyne naděje, i očekávání rekovských činů mizí.
8Người công bình được cứu khỏi hoạn nạn; Rồi kẻ hung ác sa vào đó thế cho người.
8Spravedlivý z úzkosti bývá vysvobozen, bezbožný pak přichází na místo jeho.
9Kẻ ác lấy lời nói mà làm tàn hại người lân cận mình; Còn các người công bình nhờ tri thức mà được cứu khỏi.
9Pokrytec ústy kazí bližního svého, ale spravedliví uměním vytrženi bývají.
10Cả thành đều vui vẻ về sự may mắn của người công bình; Nhưng khi kẻ ác bị hư mất, bèn có tiếng reo mừng.
10Z štěstí spravedlivých veselí se město, když pak hynou bezbožní, bývá prozpěvování.
11Nhờ người ngay thẳng chúc phước cho, thành được cao trọng; Song tại miệng kẻ tà ác, nó bị đánh đổ.
11Požehnáním spravedlivých zvýšeno bývá město, ústy pak bezbožných vyvráceno.
12Kẻ nào khinh dể người lân cận mình thiếu trí hiểu; Nhưng người khôn sáng làm thinh.
12Pohrdá bližním svým blázen, ale muž rozumný mlčí.
13Kẻ đi thèo lẻo tỏ ra điều kín đáo; Còn ai có lòng trung tín giữ kín công việc.
13Utrhač toulaje se, pronáší tajnost, věrný pak člověk tají věc.
14Dân sự sa ngã tại không chánh trị; Song nếu có nhiều mưu sĩ, bèn được yên ổn.
14Kdež není dostatečné rady, padá lid, ale spomožení jest ve množství rádců.
15Người nào bảo lãnh cho người ngoại, ắt bị hại; Nhưng ai ghét cuộc bảo lãnh, bèn được bình an vô sự.
15Velmi sobě škodí, kdož slibuje za cizího, ješto ten, kdož nenávidí rukojemství, bezpečen jest.
16Người đàn bà có duyên được sự tôn trọng; Còn người đàn ông hung bạo được tài sản.
16Žena šlechetná má čest, a ukrutní mají zboží.
17Người nhân từ làm lành cho linh hồn mình; Còn kẻ hung bạo xui khổ cực cho thịt mình.
17Èlověk účinný dobře činí životu svému, ale ukrutný kormoutí tělo své.
18Kẻ dữ ăn được công giá hư giả; Song ai gieo điều công bình hưởng phần thưởng chắc chắn.
18Bezbožný dělá dílo falešné, ale kdož rozsívá spravedlnost, má mzdu jistou.
19Người nào vững lòng ở công bình được đến sự sống; Còn kẻ săn theo ác gây sự chết cho mình.
19Tak spravedlivý rozsívá k životu, a kdož následuje zlého, k smrti své.
20Kẻ có lòng gian tà lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Nhưng ai có tánh hạnh trọn vẹn được đẹp lòng Ngài.
20Ohavností jsou Hospodinu převrácení srdcem, ale ctného obcování líbí se jemu.
21Quả thật kẻ gian ác chẳng hề khỏi bị hình phạt; Song dòng dõi người công bình sẽ được cứu khỏi.
21Zlý, by sobě i na pomoc přivzal, neujde pomsty, símě pak spravedlivých uchází toho.
22Một người đàn bà đẹp đẽ mà thiếu dè dặt, Khác nào một vòng vàng đeo nơi mũi heo.
22Zápona zlatá na pysku svině jest žena pěkná bez rozumu.
23Sự ao ước của người công bình chỉ là điều thiện; Còn điều kẻ ác trông đợi, ấy là cơn thạnh nộ.
23Žádost spravedlivých jest toliko dobrých věcí, ale očekávání bezbožných hněv.
24Có người rải của mình ra, lại càng thêm nhiều lên; Cũng có người chắt lót quá bực, nhưng chỉ được sự thiếu thốn.
24Mnohý rozdává štědře, a však přibývá mu více; jiný skoupě drží nad slušnost, ale k chudobě.
25Lòng rộng rãi sẽ được no nê; Còn ai nhuần gội, chính người sẽ được nhuần gội.
25Èlověk štědrý bývá bohatší, a kdož svlažuje, také sám bude zavlažen.
26Kẻ nào cầm giữ lúa thóc, bị dân sự rủa sả; Song sự chúc phước sẽ giáng trên đầu người bán nó ra.
26Kdo zadržuje obilí, zlořečí mu lid; ale požehnání na hlavě toho, kdož je prodává.
27Ai tìm cầu sự thiện, tìm kiếm ân điển; Nhưng ai tìm cầu điều ác, tất ác sẽ xảy đến cho nó.
27Kdo pilně hledá dobrého, nalézá přízeň; kdož pak hledá zlého, potká jej.
28Kẻ nào tin cậy nơi của cải mình sẽ bị xiêu ngã; Còn người công bình được xanh tươi như lá cây.
28Kdo doufá v bohatství své, ten spadne, ale spravedliví jako ratolest zkvetnou.
29Ai khuấy rối nhà mình sẽ được gió làm cơ nghiệp; Còn kẻ điên cuồng trở nên tôi tớ cho người có lòng khôn ngoan.
29Kdo kormoutí dům svůj, za dědictví bude míti vítr, a blázen sloužiti musí moudrému.
30Kết quả của người công bình giống như cây sự sống; Người khôn ngoan có tài được linh hồn người ta.
30Ovoce spravedlivého jest strom života, a kdož vyučuje duše, jest moudrý.
31Kìa, người công bình được báo đáp nơi thế thượng; Phương chi kẻ hung ác và kẻ có tội!
31Aj, spravedlivému na zemi odplacováno bývá, čím více bezbožnému a hříšníku?
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.