Châm
Chapter 11
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Synodal Translatio…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Synodal Translation (Синодальный перевод)
1Cây cân giả lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Nhưng trái cân đúng được đẹp lòng Ngài.
1Неверные весы - мерзость пред Господом, но правильный вес угоден Ему.
2Khi kiêu ngạo đến, sỉ nhục cũng đến nữa; Nhưng sự khôn ngoan vẫn ở với người khiêm nhượng.
2Придет гордость, придет и посрамление; но со смиренными - мудрость.
3Sự thanh liêm của người ngay thẳng dẫn dắt họ; Còn sự gian tà của kẻ bất trung sẽ hủy diệt chúng nó.
3Непорочность прямодушных будет руководить их, а лукавство коварных погубит их.
4Trong ngày thạnh nộ, tài sản chẳng ích chi cả; Duy công bình giải cứu khỏi sự chết.
4Не поможет богатство в день гнева, правда же спасет от смерти.
5Sự công bình của người trọn vẹn ban bằng đường lối người; Nhưng kẻ hung ác vì gian ác mình mà sa ngã.
5Правда непорочного уравнивает путь его, а нечестивый падет от нечестия своего.
6Sự công bình của người ngay thẳng sẽ giải cứu họ; Song kẻ bất trung bị mắc trong sự gian ác của mình.
6Правда прямодушных спасет их, а беззаконники будут уловлены беззаконием своим.
7Khi kẻ ác chết, sự trông mong nó mất; Và sự trông đợi của kẻ cường bạo bị diệt.
7Со смертью человека нечестивого исчезает надежда, и ожидание беззаконных погибает.
8Người công bình được cứu khỏi hoạn nạn; Rồi kẻ hung ác sa vào đó thế cho người.
8Праведник спасается от беды, а вместо него попадает в нее нечестивый.
9Kẻ ác lấy lời nói mà làm tàn hại người lân cận mình; Còn các người công bình nhờ tri thức mà được cứu khỏi.
9Устами лицомер губит ближнего своего, но праведники прозорливостью спасаются.
10Cả thành đều vui vẻ về sự may mắn của người công bình; Nhưng khi kẻ ác bị hư mất, bèn có tiếng reo mừng.
10При благоденствии праведников веселится город, и при погибели нечестивых бывает торжество.
11Nhờ người ngay thẳng chúc phước cho, thành được cao trọng; Song tại miệng kẻ tà ác, nó bị đánh đổ.
11Благословением праведных возвышается город, а устами нечестивых разрушается.
12Kẻ nào khinh dể người lân cận mình thiếu trí hiểu; Nhưng người khôn sáng làm thinh.
12Скудоумный высказывает презрение к ближнему своему; но разумный человек молчит.
13Kẻ đi thèo lẻo tỏ ra điều kín đáo; Còn ai có lòng trung tín giữ kín công việc.
13Кто ходит переносчиком, тот открывает тайну; но верный человек таит дело.
14Dân sự sa ngã tại không chánh trị; Song nếu có nhiều mưu sĩ, bèn được yên ổn.
14При недостатке попечения падает народ, а при многих советниках благоденствует.
15Người nào bảo lãnh cho người ngoại, ắt bị hại; Nhưng ai ghét cuộc bảo lãnh, bèn được bình an vô sự.
15Зло причиняет себе, кто ручается за постороннего; а кто ненавидит ручательство, тот безопасен.
16Người đàn bà có duyên được sự tôn trọng; Còn người đàn ông hung bạo được tài sản.
16Благонравная жена приобретает славу, а трудолюбивые приобретают богатство.
17Người nhân từ làm lành cho linh hồn mình; Còn kẻ hung bạo xui khổ cực cho thịt mình.
17Человек милосердый благотворит душе своей, а жестокосердый разрушает плоть свою.
18Kẻ dữ ăn được công giá hư giả; Song ai gieo điều công bình hưởng phần thưởng chắc chắn.
18Нечестивый делает дело ненадежное, а сеющему правду - награда верная.
19Người nào vững lòng ở công bình được đến sự sống; Còn kẻ săn theo ác gây sự chết cho mình.
19Праведность ведет к жизни, а стремящийся к злу стремится к смерти своей.
20Kẻ có lòng gian tà lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Nhưng ai có tánh hạnh trọn vẹn được đẹp lòng Ngài.
20Мерзость пред Господом - коварные сердцем; но благоугодны Ему непорочные в пути.
21Quả thật kẻ gian ác chẳng hề khỏi bị hình phạt; Song dòng dõi người công bình sẽ được cứu khỏi.
21Можно поручиться, что порочный не останется ненаказанным; семя же праведных спасется.
22Một người đàn bà đẹp đẽ mà thiếu dè dặt, Khác nào một vòng vàng đeo nơi mũi heo.
22Что золотое кольцо в носу у свиньи, то женщина красивая и - безрассудная.
23Sự ao ước của người công bình chỉ là điều thiện; Còn điều kẻ ác trông đợi, ấy là cơn thạnh nộ.
23Желание праведных есть одно добро, ожидание нечестивых - гнев.
24Có người rải của mình ra, lại càng thêm nhiều lên; Cũng có người chắt lót quá bực, nhưng chỉ được sự thiếu thốn.
24Иной сыплет щедро, и ему еще прибавляется; а другой сверх меры бережлив, и однако же беднеет.
25Lòng rộng rãi sẽ được no nê; Còn ai nhuần gội, chính người sẽ được nhuần gội.
25Благотворительная душа будет насыщена, и кто напояет других, тот и сам напоен будет.
26Kẻ nào cầm giữ lúa thóc, bị dân sự rủa sả; Song sự chúc phước sẽ giáng trên đầu người bán nó ra.
26Кто удерживает у себя хлеб, того клянет народ; а на голове продающего - благословение.
27Ai tìm cầu sự thiện, tìm kiếm ân điển; Nhưng ai tìm cầu điều ác, tất ác sẽ xảy đến cho nó.
27Кто стремится к добру, тот ищет благоволения; а кто ищет зла, к тому оно и приходит.
28Kẻ nào tin cậy nơi của cải mình sẽ bị xiêu ngã; Còn người công bình được xanh tươi như lá cây.
28Надеющийся на богатство свое упадет; а праведники, как лист, будут зеленеть.
29Ai khuấy rối nhà mình sẽ được gió làm cơ nghiệp; Còn kẻ điên cuồng trở nên tôi tớ cho người có lòng khôn ngoan.
29Расстроивающий дом свой получит в удел ветер, и глупый будет рабом мудрого сердцем.
30Kết quả của người công bình giống như cây sự sống; Người khôn ngoan có tài được linh hồn người ta.
30Плод праведника - древо жизни, и мудрый привлекает души.
31Kìa, người công bình được báo đáp nơi thế thượng; Phương chi kẻ hung ác và kẻ có tội!
31Так праведнику воздается на земле, тем паче нечестивому и грешнику.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.