Châm 14
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Synodal Translation (Синодальный перевод)
1Người nữ khôn ngoan xây cất nhà mình; Song kẻ ngu dại lấy tay mình mà phá hủy nó đi.
1Мудрая жена устроит дом свой, а глупая разрушит его своими руками.
2Ai đi theo sự ngay thẳng kính sợ Đức Giê-hô-va; Còn ai ăn ở tà vạy khinh bỉ Ngài,
2Идущий прямым путем боится Господа; но чьи пути кривы, тот небрежет о Нем.
3Trong miệng kẻ ngu dại có cây roi đánh phạt sự kiêu ngạo nó; Song môi người khôn ngoan giữ lấy người.
3В устах глупого - бич гордости; уста же мудрых охраняют их.
4Đâu không có bò, đó máng cỏ trống không; Nhưng nhiều hoa lợi do nơi sức bò đực mà ra.
4Где нет волов, там ясли пусты; а много прибыли от силы волов.
5Người chứng trung thành không hề nói dối; Còn kẻ làm chứng gian buông lời dối trá.
5Верный свидетель не лжет, а свидетель ложный наговорит много лжи.
6Kẻ nhạo báng tìm khôn ngoan, mà không gặp; Song sự tri thức lấy làm dễ cho người thông sáng.
6Распутный ищет мудрости, и не находит; а для разумного знание легко.
7Hãy dan xa khỏi mặt kẻ ngu muội, Con sẽ chẳng tìm được môi khôn ngoan nơi nó.
7Отойди от человека глупого, у которого ты не замечаешь разумных уст.
8Sự trí huệ của người khôn khéo, ấy là hiểu rõ đường lối mình; Nhưng sự điên cuồng của kẻ ngu muội là sự phỉnh gạt.
8Мудрость разумного - знание пути своего, глупость же безрассудных - заблуждение.
9Kẻ ngu dại bỉ báng tội lỗi; Nhưng người ngay thẳng có được ơn của Đức Chúa Trời.
9Глупые смеются над грехом, а посреди праведных - благоволение.
10Lòng nhìn biết sự cay đắng của lòng; Một người ngoại không chia vui với nó được.
10Сердце знает горе души своей, и в радость его не вмешается чужой.
11Nhà kẻ gian ác sẽ bị đánh đổ; Song trại người ngay thẳng sẽ được hưng thạnh.
11Дом беззаконных разорится, а жилище праведных процветет.
12Có một con đường coi dường chánh đáng cho loài người; Nhưng đến cuối cùng nó thành ra nẻo sự chết.
12Есть пути, которые кажутся человеку прямыми; но конец их - путь к смерти.
13Dầu trong lúc cười cợt lòng vẫn buồn thảm; Và cuối cùng sự vui, ấy là điều sầu não.
13И при смехе иногда болит сердце, и концом радости бывает печаль.
14Lòng kẻ nào lìa xa Đức Chúa Trời sẽ được no nê sự kết quả của mình; Còn người lành nhờ chính mình mà được thỏa nguyện.
14Человек с развращенным сердцем насытится от путей своих, и добрый - от своих.
15Kẻ ngu dốt tin hết mọi lời; Nhưng người khôn khéo xem xét các bước mình.
15Глупый верит всякому слову, благоразумный же внимателен к путям своим.
16Người khôn ngoan sợ và tránh khỏi điều ác; Song kẻ ngu muội ở xấc xược, và có lòng cậy mình.
16Мудрый боится и удаляется от зла, а глупый раздражителен и самонадеян.
17Người nóng nảy làm điên làm dại; Và kẻ toan mưu ác bị ghét.
17Вспыльчивый может сделать глупость; но человек, умышленно делающий зло, ненавистен.
18Kẻ ngu muội được sự điên dại làm cơ nghiệp; Song người khôn ngoan được đội mão triều thiên bằng tri thức.
18Невежды получают в удел себе глупость, а благоразумные увенчаются знанием.
19Người ác phục trước mặt người thiện; Và kẻ dữ cúi lạy ở ngoài cửa người công bình.
19Преклонятся злые пред добрыми и нечестивые - у ворот праведника.
20Người nghèo khó dầu láng giềng cũng ghét bỏ; Nhưng bằng hữu của người giàu thì nhiều thay.
20Бедный ненавидим бывает даже близким своим, а у богатого много друзей.
21Ai khinh bỉ kẻ lân cận mình phạm tội; Còn ai thương xót người khốn khó lấy làm có phước thay.
21Кто презирает ближнего своего, тот грешит; а кто милосерд к бедным, тот блажен.
22Kẻ toan mưu ác há chẳng lầm lạc sao? Còn nhân từ và chân thật thuộc về người toan mưu thiện.
22Не заблуждаются ли умышляющие зло? не знают милости и верности делающие зло; но милость и верность у благомыслящих.
23Trong các thứ công việc đều có ích lợi; Nhưng miệng nói nhiều chỉ dẫn đến sự thiếu thốn.
23От всякого труда есть прибыль, а от пустословия только ущерб.
24Giàu có là mão triều thiên cho người khôn ngoan; Còn điên cuồng của kẻ ngây dại chỉ là điên cuồng.
24Венец мудрых - богатство их, а глупость невежд глупость и есть.
25Kẻ làm chứng chân thật giải cứu linh hồn người ta; Song kẻ nào nói dối gây sự phỉnh gạt.
25Верный свидетель спасает души, а лживый наговорит много лжи.
26Trong sự kính sợ Đức Giê-hô-va có nơi nương cậy vững chắc; Và con cái Ngài sẽ được một nơi ẩn núp.
26В страхе пред Господом - надежда твердая, и сынам Своим Он прибежище.
27Sự kính sợ Đức Giê-hô-va vốn một nguồn sự sống, Đặng khiến người ta tránh khỏi bẫy sự chết.
27Страх Господень - источник жизни, удаляющий от сетей смерти.
28Dân sự đông đảo, ấy là sự vinh hiển của vua; Còn dân sự ít, ấy khiến cho quan tướng bị bại.
28Во множестве народа - величие царя, а при малолюдстве народа беда государю.
29Kẻ nào chậm nóng giận có thông sáng lớn; Nhưng ai hay nóng nảy tôn lên sự điên cuồng.
29У терпеливого человека много разума, а раздражительный выказывает глупость.
30Lòng bình tịnh là sự sống của thân thể; Còn sự ghen ghét là đồ mục của xương cốt.
30Кроткое сердце - жизнь для тела, а зависть - гниль для костей.
31Kẻ hà hiếp người nghèo khổ làm nhục Đấng Tạo hóa mình; Còn ai thương xót người bần cùng tôn trọng Ngài.
31Кто теснит бедного, тот хулит Творца его; чтущий же Его благотворит нуждающемуся.
32Kẻ ác bị đánh đổ trong sự gian ác mình; Nhưng kẻ công bình vẫn có nơi nương cậy, dầu trong khi chết.
32За зло свое нечестивый будет отвергнут, а праведный и при смерти своей имеет надежду.
33Sự khôn ngoan ở tại lòng người thông sáng; Còn điều ở trong lòng kẻ ngu muội được lộ ra.
33Мудрость почиет в сердце разумного, и среди глупых дает знать о себе.
34Sự công bình làm cho nước cao trọng; Song tội lỗi là sự hổ thẹn cho các dân tộc.
34Праведность возвышает народ, а беззаконие - бесчестие народов.
35Vua làm ơn cho tôi tớ nào ăn ở khôn sáng; Nhưng cơn thạnh nộ vua nổi nghịch cùng kẻ gây sự hổ thẹn.
35Благоволение царя - к рабу разумному, а гнев его против того, кто позорит его.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.