Châm 9
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Synodal Translation (Синодальный перевод)
1Sự khôn ngoan đã xây dựng nhà mình; Tạc thành bảy cây trụ của người;
1Премудрость построила себе дом, вытесала семь столбов его,
2Giết các con thú mình, pha rượu nho mình, Và dọn bàn tiệc mình rồi.
2заколола жертву, растворила вино свое и приготовила у себя трапезу;
3Người đã sai các tớ gái mình đi; ỳ trên các nơi cao của thành người la rằng:
3послала слуг своих провозгласить с возвышенностей городских:
4Ai ngu dốt, hãy rút vào đấy; Với kẻ thiếu trí hiểu, sự khôn ngoan nói rằng:
4“Кто неразумен, обратись сюда!” И скудоумному она сказала:
5Hãy đến ăn bánh của ta, Và uống rượu ta đã pha lộn.
5“Идите, ешьте хлеб мой и пейте вино, мною растворенное;
6Khá bỏ sự ngây dại đi, thì sẽ được sống; Hãy đi theo con đường thông sáng.
6оставьте неразумие, и живите, и ходите путем разума”.
7Ai trách dạy kẻ nhạo báng mắc phải điều sỉ nhục, Ai quở kẻ hung ác bị điếm ố.
7Поучающий кощунника наживет себе бесславие, и обличающий нечестивого - пятно себе.
8Chớ trách kẻ nhạo báng, e nó ghét con; Hãy trách người khôn ngoan, thì người sẽ yêu mến con.
8Не обличай кощунника, чтобы он не возненавидел тебя; обличай мудрого, и он возлюбит тебя;
9Hãy khuyên giáo người khôn ngoan, thì người sẽ được nên khôn ngoan hơn; Khá dạy dỗ người công bình, thì người sẽ thêm tri thức nữa.
9дай наставление мудрому, и он будет еще мудрее; научи правдивого, и он приумножит знание.
10Kính sợ Đức Giê-hô-va, ấy là khởi đầu sự khôn ngoan; Sự nhìn biết Đấng Thánh, đó là sự thông sáng.
10Начало мудрости - страх Господень, и познание Святаго - разум;
11Vì nhờ ta, các ngày con sẽ được thêm nhiều lên, Và các năm tuổi con sẽ đặng gia tăng.
11потому что чрез меня умножатся дни твои, и прибавится тебе лет жизни.
12Nếu con khôn ngoan, thì có ích cho chính mình con; Nếu con nhạo báng, tất một mình con phải gánh lấy.
12Сын мой! если ты мудр, то мудр для себя и для ближних твоих; и если буен, то один потерпишь. Кто утверждается на лжи, тот пасет ветры, тот гоняется за птицами летающими: ибо он оставил пути своего виноградника и блуждает по тропинкам поля своего; проходит чрез безводную пустыню и землю, обреченную на жажду; собирает руками бесплодие.
13Đàn bà điên cuồng hay la lối, Nàng là ngu muội chẳng biết chi cả.
13Женщина безрассудная, шумливая, глупая и ничего не знающая
14Nàng ngồi nơi cửa nhà mình, Trên một cái ghế tại nơi cao của thành,
14садится у дверей дома своего на стуле, на возвышенных местах города,
15Đặng kêu gọi những kẻ đi đường, Tức những kẻ đi thẳng đường mình mà rằng:
15чтобы звать проходящих дорогою, идущих прямо своими путями:
16Ai ngu dốt hãy rút vào đây; Và nàng nói với kẻ thiếu trí hiểu rằng:
16“Кто глуп, обратись сюда!” и скудоумному сказала она:
17Nước ăn cắp lấy làm ngọt ngào, Bánh ăn vụng là ngon thay.
17“Воды краденые сладки, и утаенный хлеб приятен”.
18Những người chẳng biết rằng kẻ chết ở đó, Và những người khách của nàng đều ở dưới chốn sâu của âm phủ.
18И он не знает, что мертвецы там, и что в глубине преисподней зазванные ею.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.