Châm
Chapter 9
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Londona Biblio (Es…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Londona Biblio (Esperanto, 1910)
1Sự khôn ngoan đã xây dựng nhà mình; Tạc thành bảy cây trụ của người;
1La saĝo konstruis sian domon, Ĉarpentis ĝiajn sep kolonojn.
2Giết các con thú mình, pha rượu nho mình, Và dọn bàn tiệc mình rồi.
2Ĝi buĉis sian bruton, verŝis sian vinon, Kaj pretigis sian tablon.
3Người đã sai các tớ gái mình đi; ỳ trên các nơi cao của thành người la rằng:
3Ĝi sendis siajn servantinojn, Por anonci sur la pintoj de la altaĵoj de la urbo:
4Ai ngu dốt, hãy rút vào đấy; Với kẻ thiếu trí hiểu, sự khôn ngoan nói rằng:
4Kiu estas naiva, tiu sin turnu ĉi tien! Al la senspritulo ĝi diris:
5Hãy đến ăn bánh của ta, Và uống rượu ta đã pha lộn.
5Venu, manĝu de mia pano, Kaj trinku el la vino, kiun mi enverŝis.
6Khá bỏ sự ngây dại đi, thì sẽ được sống; Hãy đi theo con đường thông sáng.
6Forlasu la malsaĝaĵon, kaj vivu; Kaj iru laŭ la vojo de la prudento.
7Ai trách dạy kẻ nhạo báng mắc phải điều sỉ nhục, Ai quở kẻ hung ác bị điếm ố.
7Kiu instruas blasfemanton, tiu prenas sur sin malhonoron; Kaj kiu penas ĝustigi malpiulon, tiu estas mokata.
8Chớ trách kẻ nhạo báng, e nó ghét con; Hãy trách người khôn ngoan, thì người sẽ yêu mến con.
8Ne penu ĝustigi blasfemanton, ke li vin ne malamu: Penu ĝustigi saĝulon, kaj li vin amos.
9Hãy khuyên giáo người khôn ngoan, thì người sẽ được nên khôn ngoan hơn; Khá dạy dỗ người công bình, thì người sẽ thêm tri thức nữa.
9Donu al saĝulo, kaj li ankoraŭ pli saĝiĝos; Instruu justulon, kaj li lernos pli.
10Kính sợ Đức Giê-hô-va, ấy là khởi đầu sự khôn ngoan; Sự nhìn biết Đấng Thánh, đó là sự thông sáng.
10La komenco de la saĝo estas timo antaŭ la Eternulo; Kaj ekkono pri la Sanktulo estas prudento.
11Vì nhờ ta, các ngày con sẽ được thêm nhiều lên, Và các năm tuổi con sẽ đặng gia tăng.
11Ĉar per mi plimultiĝos viaj tagoj, Kaj aldoniĝos al vi jaroj da vivo.
12Nếu con khôn ngoan, thì có ích cho chính mình con; Nếu con nhạo báng, tất một mình con phải gánh lấy.
12Se vi saĝiĝis, vi saĝiĝis por vi; Kaj se vi blasfemas, vi sola suferos.
13Đàn bà điên cuồng hay la lối, Nàng là ngu muội chẳng biết chi cả.
13Virino malsaĝa, bruema, Sensprita, kaj nenion scianta,
14Nàng ngồi nơi cửa nhà mình, Trên một cái ghế tại nơi cao của thành,
14Sidas ĉe la pordo de sia domo, Sur seĝo sur altaĵo de la urbo,
15Đặng kêu gọi những kẻ đi đường, Tức những kẻ đi thẳng đường mình mà rằng:
15Por voki la pasantojn, Kiuj iras sian ĝustan vojon:
16Ai ngu dốt hãy rút vào đây; Và nàng nói với kẻ thiếu trí hiểu rằng:
16Kiu estas naiva, tiu sin turnu ĉi tien! Kaj al la senspritulo ŝi diris:
17Nước ăn cắp lấy làm ngọt ngào, Bánh ăn vụng là ngon thay.
17Akvoj ŝtelitaj estas dolĉaj, Kaj pano kaŝita estas agrabla.
18Những người chẳng biết rằng kẻ chết ở đó, Và những người khách của nàng đều ở dưới chốn sâu của âm phủ.
18Kaj li ne scias, ke tie estas mortintoj Kaj ke ŝiaj invititoj estas en la profundoj de Ŝeol.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.