Châm
Chapter 3
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Londona Biblio (Es…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Londona Biblio (Esperanto, 1910)
1Hỡi con, chớ quên sự khuyên dạy ta, Lòng con khá giữ các mạng lịnh ta;
1Mia filo! ne forgesu mian instruon, Kaj via koro konservu miajn ordonojn.
2Vì nó sẽ thêm cho con lâu ngày, Số năm mạng sống, và sự bình an.
2Ĉar ili akirigos al vi longan vivon, Jarojn de vivo kaj paco.
3Sự nhân từ và sự chân thật, chớ để lìa bỏ con; Hãy đeo nó vào cổ, ghi nó nơi bia lòng con;
3Favoro kaj vero vin ne forlasu; Alligu ilin al via kolo, Skribu ilin sur la tabeloj de via koro.
4Như vậy, trước mặt Đức Chúa Trời và loài người Con sẽ được ơn và có sự khôn ngoan thật.
4Kaj vi trovos favoron kaj bonan opinion Ĉe Dio kaj homoj.
5Hãy hết lòng tin cậy Đức Giê-hô-va, Chớ nương cậy nơi sự thông sáng của con;
5Fidu la Eternulon per via tuta koro, Kaj ne fidu vian prudenton.
6Phàm trong các việc làm của con, khá nhận biết Ngài, Thì Ngài sẽ chỉ dẫn các nẻo của con.
6Konsciu Lin en ĉiuj viaj vojoj, Kaj Li ĝustigos vian iradon.
7Chớ khôn ngoan theo mắt mình; Hãy kính sợ Đức Giê-hô-va, và lìa khỏi sự ác:
7Ne opiniu vin saĝa; Timu la Eternulon, kaj deturnu vin de malbono.
8Như vậy, cuống rốn con sẽ được mạnh khỏe, Và xương cốt con được mát mẻ.
8Ĉi tio estos saniga por via korpo, Kaj bona nutro por viaj ostoj.
9Hãy lấy tài vật và huê lợi đầu mùa của con, Mà tôn vinh Đức Giê-hô-va;
9Faru honoron al la Eternulo el via havo Kaj el la unuavenaĵo de ĉiuj viaj rikoltoj:
10Vậy, các vựa lẫm con sẽ đầy dư dật, Và những thùng của con sẽ tràn rượu mới.
10Tiam viaj grenejoj tute pleniĝos, Kaj viaj vinpremejoj superbordigos moston.
11Hỡi con, chớ khinh điều sửa phạt của Đức Giê-hô-va, Chớ hiềm lòng khi Ngài quở trách;
11La instruon de la Eternulo, ho mia filo, ne malŝatu; Kaj ne deturnu vin, kiam Li faras al vi punon;
12Vì Đức Giê-hô-va yêu thương ai thì trách phạt nấy. Như một người cha đối cùng con trai yêu dấu mình.
12Ĉar kiun la Eternulo amas, tiun Li punkorektas, Kiel patro la filon, en kiu li havas plezuron.
13Người nào tìm đặng sự khôn ngoan, Và được sự thông sáng, có phước thay!
13Feliĉa estas la homo, kiu trovis saĝon, Kaj la homo, kiu akiris prudenton;
14Vì thà được nó hơn là được tiền bạc, Hoa lợi nó sanh ra tốt hơn vàng ròng.
14Ĉar estas pli bone ĝin aĉeti, ol aĉeti arĝenton, Kaj ĝia rikoltaĵo estas pli bona, ol pura oro.
15Sự khôn ngoan quí báu hơn châu ngọc, Chẳng một bửu vật nào con ưa thích mà sánh kịp nó được.
15Ĝi estas pli kara, ol juveloj; Kaj nenio, kion vi povus deziri, povas esti komparata kun ĝi.
16Tay hữu nó cầm sự trường thọ, Còn trong tay tả, có sự giàu có và vinh hiển.
16Longa vivo estas en ĝia dekstra mano; Riĉo kaj gloro estas en ĝia maldekstra mano.
17Các nẻo nó vốn là nẻo khoái lạc, Và các lối nó cả điều bình an.
17Ĝiaj vojoj estas vojoj agrablaj, Kaj ĉiuj ĝiaj vojetoj estas paco.
18Nó là cây sự sống cho ai nắm lấy nó; Người nào cầm giữ nó đều được phước hạnh.
18Ĝi estas arbo de vivo por tiuj, kiuj ĝin ekkaptis; Kaj feliĉaj estas tiuj, kiuj ĝin posedas.
19Đức Giê-hô-va dùng sự khôn ngoan lập nên trái đất; Nhờ sự thông sáng mà sắp đặt các từng trời.
19La Eternulo per saĝo fondis la teron; Per prudento Li aranĝis la ĉielon.
20Do sự hiểu biết Ngài các vực sâu mở ra, Và mây đặt ra sương móc.
20Per Lia ĉionsciado disiĝis abismoj; Kaj la nuboj elverŝas roson.
21Hỡi con, khá gìn giữ sự khôn ngoan thật và sự dẽ dặt, Chớ để nó lìa xa mắt con;
21Mia filo! ili ne foriru de viaj okuloj; Konservu klarecon de la kapo kaj prudenton:
22Thì nó sẽ là sự sống của linh hồn con, Và như đồ trang sức cho cổ con.
22Ili estos vivo por via animo, Kaj ornamo por via kolo.
23Con sẽ bước đi vững vàng trong đường con, Và chân con không vấp ngã.
23Tiam vi iros sendanĝere vian vojon, Kaj via piedo ne falpuŝiĝos.
24Khi con nằm, chẳng có điều sợ hãi; Phải, con sẽ nằm được ngủ ngon giấc.
24Kiam vi kuŝiĝos dormi, vi ne timos; Kaj kiam vi kuŝos, via dormo estos agrabla.
25Chớ sợ sự kinh khiếp xảy đến thình lình, Cũng đừng kinh hãi lúc sự tàn hại giáng trên kẻ ác;
25Ne timu subitan teruron, Nek pereigon, kiu povus veni de malbonuloj;
26Vì Đức Giê-hô-va là nơi nương cậy của con, Ngài sẽ gìn giữ chân con khỏi mắc bẫy.
26Ĉar la Eternulo estos via helpo, Kaj gardos vian piedon kontraŭ reto.
27Chớ từ chối làm lành cho kẻ nào xứng đáng, Miễn là tay con có quyền làm điều ấy.
27Ne rifuzu bonon al la bezonantoj, Se via mano havas la forton por fari.
28Nhược bằng con có tại nơi con vật kẻ lân cận cầu xin, thì chớ nói với người rằng: Hãy đi và trở lại, ngày mai ta sẽ cho ngươi.
28Kiam vi havas ĉe vi, ne diru al via proksimulo: Iru kaj revenu, kaj morgaŭ mi donos.
29Chớ lập mưu hại kẻ lân cận con, Vì người ăn ở bình yên bên con.
29Ne pripensu malbonon kontraŭ via proksimulo, Kiam li kun konfido loĝas ĉe vi.
30Nếu không có làm điều hại cho con, Chớ tranh giành vô cớ với ai.
30Ne malpacu kun iu senkaŭze, Se li ne faris al vi malbonon.
31Chớ phân bì với kẻ hung dữ, Cũng đừng chọn lối nào của hắn;
31Ne enviu rabemulon, Kaj elektu neniun el liaj vojoj;
32Vì Đức Giê-hô-va gớm ghiếc kẻ gian tà; Nhưng kết tình bậu bạn cùng người ngay thẳng.
32Ĉar la perversulojn la Eternulo abomenas, Kaj Sian intencon Li malkaŝas al la piuloj.
33Sự rủa sả của Đức Giê-hô-va giáng trên nhà kẻ ác. Song Ngài ban phước cho chỗ ở của người công bình.
33Malbeno de la Eternulo estas en la domo de malbonulo, Kaj la loĝejon de piuloj Li benas.
34Quả thật Ngài nhạo báng kẻ hay nhạo báng; Nhưng Ngài ban ơn cho người khiêm nhường.
34La mokantojn Li mokas, Kaj al la humiluloj Li donas favoron.
35Người khôn ngoan sẽ hưởng được sự vinh hiển; Còn sự thăng lên của kẻ ngu dại sẽ ra điều hổ thẹn.
35Honoron heredas saĝuloj; Sed malsaĝuloj forportas honton.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.