Châm
Chapter 3
Vietnamese Bible (1923 t…
vs JPS Tanakh (Jewish…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
JPS Tanakh (Jewish Publication Society, 1917)
1Hỡi con, chớ quên sự khuyên dạy ta, Lòng con khá giữ các mạng lịnh ta;
1My son, forget not my teaching; but let thy heart keep my commandments;
2Vì nó sẽ thêm cho con lâu ngày, Số năm mạng sống, và sự bình an.
2For length of days, and years of life, and peace, will they add to thee.
3Sự nhân từ và sự chân thật, chớ để lìa bỏ con; Hãy đeo nó vào cổ, ghi nó nơi bia lòng con;
3Let not kindness and truth forsake thee; bind them about thy neck, write them upon the table of thy heart;
4Như vậy, trước mặt Đức Chúa Trời và loài người Con sẽ được ơn và có sự khôn ngoan thật.
4So shalt thou find grace and good favour in the sight of God and man.
5Hãy hết lòng tin cậy Đức Giê-hô-va, Chớ nương cậy nơi sự thông sáng của con;
5Trust in the LORD with all thy heart, and lean not upon thine own understanding.
6Phàm trong các việc làm của con, khá nhận biết Ngài, Thì Ngài sẽ chỉ dẫn các nẻo của con.
6In all thy ways acknowledge Him, and He will direct thy paths.
7Chớ khôn ngoan theo mắt mình; Hãy kính sợ Đức Giê-hô-va, và lìa khỏi sự ác:
7Be not wise in thine own eyes; fear the LORD, and depart from evil;
8Như vậy, cuống rốn con sẽ được mạnh khỏe, Và xương cốt con được mát mẻ.
8It shall be health to thy navel, and marrow to thy bones.
9Hãy lấy tài vật và huê lợi đầu mùa của con, Mà tôn vinh Đức Giê-hô-va;
9Honour the LORD with thy substance, and with the first-fruits of all thine increase;
10Vậy, các vựa lẫm con sẽ đầy dư dật, Và những thùng của con sẽ tràn rượu mới.
10So shall thy barns be filled with plenty, and thy vats shall overflow with new wine.
11Hỡi con, chớ khinh điều sửa phạt của Đức Giê-hô-va, Chớ hiềm lòng khi Ngài quở trách;
11My son, despise not the chastening of the LORD, neither spurn thou His correction;
12Vì Đức Giê-hô-va yêu thương ai thì trách phạt nấy. Như một người cha đối cùng con trai yêu dấu mình.
12For whom the LORD loveth He correcteth, even as a father the son in whom he delighteth.
13Người nào tìm đặng sự khôn ngoan, Và được sự thông sáng, có phước thay!
13Happy is the man that findeth wisdom, and the man that obtaineth understanding.
14Vì thà được nó hơn là được tiền bạc, Hoa lợi nó sanh ra tốt hơn vàng ròng.
14For the merchandise of it is better than the merchandise of silver, and the gain thereof than fine gold.
15Sự khôn ngoan quí báu hơn châu ngọc, Chẳng một bửu vật nào con ưa thích mà sánh kịp nó được.
15She is more precious than rubies; and all the things thou canst desire are not to be compared unto her.
16Tay hữu nó cầm sự trường thọ, Còn trong tay tả, có sự giàu có và vinh hiển.
16Length of days is in her right hand; in her left hand are riches and honour.
17Các nẻo nó vốn là nẻo khoái lạc, Và các lối nó cả điều bình an.
17Her ways are ways of pleasantness, and all her paths are peace.
18Nó là cây sự sống cho ai nắm lấy nó; Người nào cầm giữ nó đều được phước hạnh.
18She is a tree of life to them that lay hold upon her, and happy is every one that holdest her fast.
19Đức Giê-hô-va dùng sự khôn ngoan lập nên trái đất; Nhờ sự thông sáng mà sắp đặt các từng trời.
19The LORD by wisdom founded the earth; by understanding He established the heavens.
20Do sự hiểu biết Ngài các vực sâu mở ra, Và mây đặt ra sương móc.
20By His knowledge the depths were broken up, and the skies drop down the dew.
21Hỡi con, khá gìn giữ sự khôn ngoan thật và sự dẽ dặt, Chớ để nó lìa xa mắt con;
21My son, let not them depart from thine eyes; keep sound wisdom and discretion;
22Thì nó sẽ là sự sống của linh hồn con, Và như đồ trang sức cho cổ con.
22So shall they be life unto thy soul, and grace to thy neck.
23Con sẽ bước đi vững vàng trong đường con, Và chân con không vấp ngã.
23Then shalt thou walk in thy way securely, and thou shalt not dash thy foot.
24Khi con nằm, chẳng có điều sợ hãi; Phải, con sẽ nằm được ngủ ngon giấc.
24When thou liest down, thou shalt not be afraid; yea, thou shalt lie down, and thy sleep shall be sweet.
25Chớ sợ sự kinh khiếp xảy đến thình lình, Cũng đừng kinh hãi lúc sự tàn hại giáng trên kẻ ác;
25Be not afraid of sudden terror, neither of the destruction of the wicked, when it cometh;
26Vì Đức Giê-hô-va là nơi nương cậy của con, Ngài sẽ gìn giữ chân con khỏi mắc bẫy.
26For the LORD will be thy confidence, and will keep thy foot from being caught.
27Chớ từ chối làm lành cho kẻ nào xứng đáng, Miễn là tay con có quyền làm điều ấy.
27Withhold not good from him to whom it is due, when it is in the power of thy hand to do it.
28Nhược bằng con có tại nơi con vật kẻ lân cận cầu xin, thì chớ nói với người rằng: Hãy đi và trở lại, ngày mai ta sẽ cho ngươi.
28Say not unto thy neighbour: 'Go, and come again, and to-morrow I will give'; when thou hast it by thee.
29Chớ lập mưu hại kẻ lân cận con, Vì người ăn ở bình yên bên con.
29Devise not evil against thy neighbour, seeing he dwelleth securely by thee.
30Nếu không có làm điều hại cho con, Chớ tranh giành vô cớ với ai.
30Strive not with a man without cause, if he have done thee no harm.
31Chớ phân bì với kẻ hung dữ, Cũng đừng chọn lối nào của hắn;
31Envy thou not the man of violence, and choose none of his ways.
32Vì Đức Giê-hô-va gớm ghiếc kẻ gian tà; Nhưng kết tình bậu bạn cùng người ngay thẳng.
32For the perverse is an abomination to the LORD; but His counsel is with the upright.
33Sự rủa sả của Đức Giê-hô-va giáng trên nhà kẻ ác. Song Ngài ban phước cho chỗ ở của người công bình.
33The curse of the LORD is in the house of the wicked; but He blesseth the habitation of the righteous.
34Quả thật Ngài nhạo báng kẻ hay nhạo báng; Nhưng Ngài ban ơn cho người khiêm nhường.
34If it concerneth the scorners, He scorneth them, but unto the humble He giveth grace.
35Người khôn ngoan sẽ hưởng được sự vinh hiển; Còn sự thăng lên của kẻ ngu dại sẽ ra điều hổ thẹn.
35The wise shall inherit honour; but as for the fools, they carry away shame.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.