Châm
Chapter 3
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Petrus Canisius Bi…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)
1Hỡi con, chớ quên sự khuyên dạy ta, Lòng con khá giữ các mạng lịnh ta;
1Mijn zoon, vergeet mijn onderricht niet, Neem mijn wenken ter harte.
2Vì nó sẽ thêm cho con lâu ngày, Số năm mạng sống, và sự bình an.
2Ze schenken u lengte van dagen, jaren van leven, En overvloedige welvaart!
3Sự nhân từ và sự chân thật, chớ để lìa bỏ con; Hãy đeo nó vào cổ, ghi nó nơi bia lòng con;
3Liefde en trouw mogen u nimmer verlaten, Hang ze om uw hals, schrijf ze op de tafel van uw hart;
4Như vậy, trước mặt Đức Chúa Trời và loài người Con sẽ được ơn và có sự khôn ngoan thật.
4Dan zult ge goed en verstandig zijn, In de ogen van God en de mensen.
5Hãy hết lòng tin cậy Đức Giê-hô-va, Chớ nương cậy nơi sự thông sáng của con;
5Vertrouw op Jahweh met heel uw hart, Verlaat u niet op uw eigen inzicht;
6Phàm trong các việc làm của con, khá nhận biết Ngài, Thì Ngài sẽ chỉ dẫn các nẻo của con.
6Denk aan Hem op al uw wegen, Dan zal Hij uw paden effenen.
7Chớ khôn ngoan theo mắt mình; Hãy kính sợ Đức Giê-hô-va, và lìa khỏi sự ác:
7Wees niet wijs in uw eigen ogen, Heb ontzag voor Jahweh en vermijd het kwaad:
8Như vậy, cuống rốn con sẽ được mạnh khỏe, Và xương cốt con được mát mẻ.
8Het zal genezing brengen voor uw lichaam, Verkwikking voor uw gebeente.
9Hãy lấy tài vật và huê lợi đầu mùa của con, Mà tôn vinh Đức Giê-hô-va;
9Eer Jahweh met heel uw bezit, Met het beste van al uw inkomsten:
10Vậy, các vựa lẫm con sẽ đầy dư dật, Và những thùng của con sẽ tràn rượu mới.
10Dan zullen uw schuren vol koren zijn, Uw kuipen bersten van most.
11Hỡi con, chớ khinh điều sửa phạt của Đức Giê-hô-va, Chớ hiềm lòng khi Ngài quở trách;
11Mijn zoon, sla de lessen van Jahweh niet in de wind, Heb geen afkeer van zijn bestraffing;
12Vì Đức Giê-hô-va yêu thương ai thì trách phạt nấy. Như một người cha đối cùng con trai yêu dấu mình.
12Want Jahweh tuchtigt hem, dien Hij liefheeft, Kastijdt het kind, dat Hij mag.
13Người nào tìm đặng sự khôn ngoan, Và được sự thông sáng, có phước thay!
13Gelukkig de mens, die wijsheid verkreeg, De man die inzicht bekwam;
14Vì thà được nó hơn là được tiền bạc, Hoa lợi nó sanh ra tốt hơn vàng ròng.
14Want haar voordelen zijn groter dan die van zilver, Wat zij opbrengt is beter dan goud.
15Sự khôn ngoan quí báu hơn châu ngọc, Chẳng một bửu vật nào con ưa thích mà sánh kịp nó được.
15Zij is meer waard dan juwelen; Geen van uw kostbaarheden komt haar nabij!
16Tay hữu nó cầm sự trường thọ, Còn trong tay tả, có sự giàu có và vinh hiển.
16Met de rechterhand schenkt ze lengte van dagen, Met de linker rijkdom en aanzien.
17Các nẻo nó vốn là nẻo khoái lạc, Và các lối nó cả điều bình an.
17Haar wegen zijn liefelijke wegen, Al haar paden leiden tot vrede;
18Nó là cây sự sống cho ai nắm lấy nó; Người nào cầm giữ nó đều được phước hạnh.
18Zij is een boom des levens voor wie haar vatten, En wie haar vasthoudt, is zalig te prijzen!
19Đức Giê-hô-va dùng sự khôn ngoan lập nên trái đất; Nhờ sự thông sáng mà sắp đặt các từng trời.
19Met wijsheid heeft Jahweh de aarde gegrond, Met inzicht de hemel gewelfd;
20Do sự hiểu biết Ngài các vực sâu mở ra, Và mây đặt ra sương móc.
20Naar zijn kennis rollen de zeeën aan, En druppelen de wolken van dauw.
21Hỡi con, khá gìn giữ sự khôn ngoan thật và sự dẽ dặt, Chớ để nó lìa xa mắt con;
21Mijn zoon, verlies ze dus niet uit het oog, Maar doe alles met beleid en verstand;
22Thì nó sẽ là sự sống của linh hồn con, Và như đồ trang sức cho cổ con.
22Laat ze het leven zijn voor uw ziel, Een sieraad voor uw hals.
23Con sẽ bước đi vững vàng trong đường con, Và chân con không vấp ngã.
23Dan zult ge veilig uw weg bewandelen, En zult ge uw voeten niet stoten;
24Khi con nằm, chẳng có điều sợ hãi; Phải, con sẽ nằm được ngủ ngon giấc.
24Dan behoeft ge niet te vrezen, als ge u neerlegt, Kunt ge rustig sluimeren, als ge wilt slapen.
25Chớ sợ sự kinh khiếp xảy đến thình lình, Cũng đừng kinh hãi lúc sự tàn hại giáng trên kẻ ác;
25Dan behoeft ge niet te vrezen, voor wat de dommen verschrikt, Of als het onweer komt, dat de bozen overvalt;
26Vì Đức Giê-hô-va là nơi nương cậy của con, Ngài sẽ gìn giữ chân con khỏi mắc bẫy.
26Want Jahweh zal zijn op al uw wegen, Uw voet behoeden voor de strik.
27Chớ từ chối làm lành cho kẻ nào xứng đáng, Miễn là tay con có quyền làm điều ấy.
27Weiger het goede niet, aan wien het toekomt, Zolang het in uw macht is, het te doen.
28Nhược bằng con có tại nơi con vật kẻ lân cận cầu xin, thì chớ nói với người rằng: Hãy đi và trở lại, ngày mai ta sẽ cho ngươi.
28Zeg niet tot uw naaste: “Ga heen en kom nog eens terug”; Of “Mórgen krijgt ge iets”, terwijl ge het nú hebt!
29Chớ lập mưu hại kẻ lân cận con, Vì người ăn ở bình yên bên con.
29Smeed geen kwaad tegen uw naaste, Terwijl hij, niets duchtend, bij u verblijft;
30Nếu không có làm điều hại cho con, Chớ tranh giành vô cớ với ai.
30Zoek geen twist met iemand om niets, Als hij u geen kwaad heeft gedaan.
31Chớ phân bì với kẻ hung dữ, Cũng đừng chọn lối nào của hắn;
31Wees niet jaloers op een tyran, Laat geen zijner wegen u gevallen;
32Vì Đức Giê-hô-va gớm ghiếc kẻ gian tà; Nhưng kết tình bậu bạn cùng người ngay thẳng.
32Want Jahweh heeft een afschuw van den zondaar, Maar met de rechtvaardigen gaat Hij vertrouwelijk om.
33Sự rủa sả của Đức Giê-hô-va giáng trên nhà kẻ ác. Song Ngài ban phước cho chỗ ở của người công bình.
33De vloek van Jahweh rust op het huis van den boze, Zijn zegen op de woning der rechtvaardigen;
34Quả thật Ngài nhạo báng kẻ hay nhạo báng; Nhưng Ngài ban ơn cho người khiêm nhường.
34Met spotters drijft Hij de spot, Maar aan de nederigen schenkt hij genade.
35Người khôn ngoan sẽ hưởng được sự vinh hiển; Còn sự thăng lên của kẻ ngu dại sẽ ra điều hổ thẹn.
35Wijzen zullen achting verwerven, Dwazen schande verkrijgen!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.