Châm
Chapter 9
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Petrus Canisius Bi…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)
1Sự khôn ngoan đã xây dựng nhà mình; Tạc thành bảy cây trụ của người;
1De wijsheid heeft zich een huis gebouwd, Haar zeven zuilen opgericht,
2Giết các con thú mình, pha rượu nho mình, Và dọn bàn tiệc mình rồi.
2Haar vee geslacht, haar wijn gemengd, Haar dis ook bereid.
3Người đã sai các tớ gái mình đi; ỳ trên các nơi cao của thành người la rằng:
3Nu laat ze haar dienstmaagden noden Op de hoogste punten der stad:
4Ai ngu dốt, hãy rút vào đấy; Với kẻ thiếu trí hiểu, sự khôn ngoan nói rằng:
4Wie onervaren is, kome hierheen, Wie onverstandig is, tot hem wil ik spreken.
5Hãy đến ăn bánh của ta, Và uống rượu ta đã pha lộn.
5Komt, eet van mijn spijzen, En drinkt van de wijn die ik mengde;
6Khá bỏ sự ngây dại đi, thì sẽ được sống; Hãy đi theo con đường thông sáng.
6Laat de onnozelheid varen, opdat gij moogt leven, Betreedt de rechte weg van het verstand!
7Ai trách dạy kẻ nhạo báng mắc phải điều sỉ nhục, Ai quở kẻ hung ác bị điếm ố.
7Wie een spotter vermaant, berokkent zich schande, En wie een booswicht bestraft, op hem komt een smet.
8Chớ trách kẻ nhạo báng, e nó ghét con; Hãy trách người khôn ngoan, thì người sẽ yêu mến con.
8Ge moet geen spotter bestraffen, hij zal u erom haten, Bestraf een wijze, hij zal er u dankbaar voor zijn.
9Hãy khuyên giáo người khôn ngoan, thì người sẽ được nên khôn ngoan hơn; Khá dạy dỗ người công bình, thì người sẽ thêm tri thức nữa.
9Deel mee aan een wijze: hij wordt nog wijzer, Onderricht een rechtvaardige: hij zal zijn inzicht verdiepen.
10Kính sợ Đức Giê-hô-va, ấy là khởi đầu sự khôn ngoan; Sự nhìn biết Đấng Thánh, đó là sự thông sáng.
10Ontzag voor Jahweh is de grondslag der wijsheid, Den Heilige kennen is inzicht.
11Vì nhờ ta, các ngày con sẽ được thêm nhiều lên, Và các năm tuổi con sẽ đặng gia tăng.
11Want door Jahweh worden uw dagen vermeerderd. Worden jaren van leven u toegevoegd.
12Nếu con khôn ngoan, thì có ích cho chính mình con; Nếu con nhạo báng, tất một mình con phải gánh lấy.
12Zijt ge wijs, ge zijt wijs tot uw eigen voordeel; Zijt ge eigenwijs, gij alleen moet ervoor boeten!
13Đàn bà điên cuồng hay la lối, Nàng là ngu muội chẳng biết chi cả.
13De dwaasheid is een wispelturige vrouw, Een verleidster, die geen schaamte kent.
14Nàng ngồi nơi cửa nhà mình, Trên một cái ghế tại nơi cao của thành,
14Ze zit aan de deur van haar huis, In een zetel op de hoogten der stad;
15Đặng kêu gọi những kẻ đi đường, Tức những kẻ đi thẳng đường mình mà rằng:
15Zij nodigt de voorbijgangers uit, Hen die recht huns weegs willen gaan:
16Ai ngu dốt hãy rút vào đây; Và nàng nói với kẻ thiếu trí hiểu rằng:
16Wie onervaren is, kome hierheen, Wie onverstandig is, tot hem wil ik spreken!
17Nước ăn cắp lấy làm ngọt ngào, Bánh ăn vụng là ngon thay.
17Gestolen water is zoet, Heimelijk gegeten brood smaakt lekker!
18Những người chẳng biết rằng kẻ chết ở đó, Và những người khách của nàng đều ở dưới chốn sâu của âm phủ.
18Maar men vermoedt niet, dat de schimmen daar wonen, Dat haar gasten diep in het dodenrijk komen!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.