Châm 9
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Sự khôn ngoan đã xây dựng nhà mình; Tạc thành bảy cây trụ của người;
1Премудрост сазида себи кућу, и отеса седам ступова;
2Giết các con thú mình, pha rượu nho mình, Và dọn bàn tiệc mình rồi.
2Покла стоку своју, раствори вино своје, и постави сто свој.
3Người đã sai các tớ gái mình đi; ỳ trên các nơi cao của thành người la rằng:
3Посла девојке своје, те зове сврх висина градских:
4Ai ngu dốt, hãy rút vào đấy; Với kẻ thiếu trí hiểu, sự khôn ngoan nói rằng:
4Ко је луд, нека се уврати овамо. И безумнима вели:
5Hãy đến ăn bánh của ta, Và uống rượu ta đã pha lộn.
5Ходите, једите хлеба мог, и пијте вино које сам растворила.
6Khá bỏ sự ngây dại đi, thì sẽ được sống; Hãy đi theo con đường thông sáng.
6Оставите лудост и бићете живи, и идите путем разума.
7Ai trách dạy kẻ nhạo báng mắc phải điều sỉ nhục, Ai quở kẻ hung ác bị điếm ố.
7Ко учи подсмевача, прима срамоту; и ко кори безбожника, прима руг.
8Chớ trách kẻ nhạo báng, e nó ghét con; Hãy trách người khôn ngoan, thì người sẽ yêu mến con.
8Не карај подсмевача да не омрзне на те; карај мудра, и љубиће те.
9Hãy khuyên giáo người khôn ngoan, thì người sẽ được nên khôn ngoan hơn; Khá dạy dỗ người công bình, thì người sẽ thêm tri thức nữa.
9Кажи мудроме, и биће још мудрији; поучи праведног, и знаће више.
10Kính sợ Đức Giê-hô-va, ấy là khởi đầu sự khôn ngoan; Sự nhìn biết Đấng Thánh, đó là sự thông sáng.
10Почетак је мудрости страх Господњи, и знање је светих ствари разум.
11Vì nhờ ta, các ngày con sẽ được thêm nhiều lên, Và các năm tuổi con sẽ đặng gia tăng.
11Јер ће се мном умножити дани твоји и додаће ти се године животу.
12Nếu con khôn ngoan, thì có ích cho chính mình con; Nếu con nhạo báng, tất một mình con phải gánh lấy.
12Ако будеш мудар, себи ћеш бити мудар; ако ли будеш подсмевач, сам ћеш теглити.
13Đàn bà điên cuồng hay la lối, Nàng là ngu muội chẳng biết chi cả.
13Жена безумна плаха је, луда и ништа не зна;
14Nàng ngồi nơi cửa nhà mình, Trên một cái ghế tại nơi cao của thành,
14И седи на вратима од куће своје на столици, на висинама градским,
15Đặng kêu gọi những kẻ đi đường, Tức những kẻ đi thẳng đường mình mà rằng:
15Те виче оне који пролазе, који иду право својим путем:
16Ai ngu dốt hãy rút vào đây; Và nàng nói với kẻ thiếu trí hiểu rằng:
16Ко је луд? Нека се уврати овамо. И безумном говори:
17Nước ăn cắp lấy làm ngọt ngào, Bánh ăn vụng là ngon thay.
17Вода је крадена слатка, и хлеб је сакривен угодан.
18Những người chẳng biết rằng kẻ chết ở đó, Và những người khách của nàng đều ở dưới chốn sâu của âm phủ.
18А он не зна да су онде мртваци и у дубоком гробу да су званице њене.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.