Châm 29
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Người nào bị quở trách thường, lại cứng cổ mình, Sẽ bị bại hoại thình lình, không phương cứu chữa.
1Човек који по карању остаје тврдоглав, уједанпут ће пропасти, да неће бити лека.
2Khi người công bình thêm nhiều lên, thì dân sự vui mừng; Nhưng khi kẻ ác cai trị, dân sự lại rên siết.
2Кад се умножавају праведници, весели се народ; а кад влада безбожник, уздише народ.
3Người ưa mến sự khôn ngoan làm cho cha mình được vui vẻ; Còn kẻ kết bạn với người kỵ nữ phá tan của cải mình.
3Ко љуби мудрост, весели оца свог; а ко се дружи с курвама, расипа своје добро.
4Vua nhờ sự công bình mà làm nước mình vững bền; Nhưng ai lãnh của hối lộ hủy hoại nó.
4Цар правдом подиже земљу; а ко узима мито, сатире је.
5Người nào dua nịnh kẻ lân cận mình, Giăng lưới trước bước người.
5Ко ласка пријатељу свом, разапиње мрежу ногама његовим.
6Trong tội lỗi của kẻ ác có một cái bẫy, Nhưng người công bình ca hát mừng rỡ.
6У греху је злог човека замка, а праведник пева и весели се.
7Người công bình xét cho biết duyên cớ của kẻ nghèo khổ; Còn kẻ ác không có trí hiểu để biết đến.
7Праведник разуме парбу невољних, а безбожник не мари да зна.
8Kẻ nhạo báng châm lửa cho thành thiêu cháy; Nhưng người khôn ngoan làm nguôi cơn giận.
8Подсмевачи распаљују град, а мудри утишавају гнев.
9Nếu người khôn ngoan tranh luận với kẻ ngu muội, Dầu người giận hay cười, cũng chẳng an hòa được.
9Мудар човек кад се пре с лудим, или се срдио или смејао, нема мира.
10Kẻ làm đổ huyết ghét người trọn vẹn; Nhưng người ngay thẳng bảo tồn mạng sống người.
10Крвопије мрзе на безазленога, а прави се брину за душу његову.
11Kẻ ngu muội tỏ ra sự nóng giận mình; Nhưng người khôn ngoan nguôi lấp nó và cầm giữ nó lại.
11Сав гнев свој излива безумник, а мудри уставља га натраг.
12Nếu vua lắng tai nghe lời giả dối, Thì các tôi tớ người trở nên gian ác.
12Који кнез слуша лажне речи, све су му слуге безбожне.
13Kẻ nghèo khổ và người hà hiếp đều gặp nhau; Đức Giê-hô-va làm sáng mắt cho cả hai.
13Сиромах и који даје на добит сретају се; обојици Господ просветљује очи.
14Vua nào theo sự chân thật mà xét đoán kẻ nghèo khổ, Ngôi người sẽ được vững bền đời đời.
14Који цар право суди сиромасима, његов ће престо стајати довека.
15Roi vọt và sự quở trách ban cho sự khôn ngoan; Còn con trẻ phóng túng làm mất cỡ cho mẹ mình.
15Прут и кар дају мудрост, а дете пусто срамоти матер своју.
16Khi kẻ ác thêm, thì tội lỗi cũng thêm; Nhưng người công bình sẽ thấy sự sa ngã chúng nó,
16Кад се умножавају безбожници, умножавају се греси, а праведници ће видети пропаст њихову.
17Hãy sửa phạt con người, thì nó sẽ ban sự an tịnh cho người, Và làm cho linh hồn người được khoái lạc.
17Карај сина свог, и смириће те, и учиниће милину души твојој.
18Đâu thiếu sự mặc thị, dân sự bèn phóng tứ; Nhưng ai giữ gìn luật pháp lấy làm có phước thay!
18Кад нема утваре, расипа се народ; а ко држи закон, благо њему!
19Chẳng phải bởi lời nói mà sửa trị kẻ làm tội; Vì dầu nó hiểu biết, nó cũng không vâng theo.
19Речима се не поправља слуга, јер ако и разуме, опет не слуша.
20Con có thấy kẻ hốp tốp trong lời nói mình chăng? Một kẻ ngu muội còn có sự trông cậy hơn hắn.
20Јеси ли видео човека наглог у беседи својој? Више има надања од безумног него од њега.
21Người nào dung dưỡng kẻ tôi tớ mình từ thuở nhỏ, Ngày sau sẽ thấy nó thành con trai của nhà.
21Ако ко мази слугу од малена, он ће најпосле бити син.
22Người hay giận gây ra điều tranh cạnh; Và kẻ căm gan phạm tội nhiều thay.
22Гневљив човек замеће свађу, и ко је напрасит, много греши.
23Sự kiêu ngạo của người sẽ làm hạ người xuống; Nhưng ai có lòng khiêm nhượng sẽ được tôn vinh.
23Охолост понижује човека, а ко је смеран духом, добија славу.
24Kẻ nào chia phần với tay ăn trộm ghét linh hồn mình; Nó nghe lời thề, mà không tỏ điều gì ra.
24Ко дели с лупежем, мрзи на своју душу, чује проклетство и не проказује.
25Sự sợ loài người gài bẫy; Nhưng ai nhờ cậy Đức Giê-hô-va được yên ổn vô sự.
25Страшљив човек меће себи замку; а ко се у Господа узда, биће у високом заклону.
26Nhiều kẻ cầu ơn vua; Song sự lý đoán của người nào do nơi Đức Giê-hô-va mà đến.
26Многи траже лице владаочево, али је од Господа суд свакоме.
27Kẻ gian tà lấy làm gớm ghiếc cho người công bình; Và người ăn ở ngay thẳng lấy làm gớm ghiếc cho kẻ gian ác.
27Праведнима је мрзак неправедник, а безбожнику је мрзак ко право ходи.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.