Châm 29
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Clementine Vulgate, 1598
1Người nào bị quở trách thường, lại cứng cổ mình, Sẽ bị bại hoại thình lình, không phương cứu chữa.
1[Viro qui corripientem dura cervice contemnit, repentinus ei superveniet interitus, et eum sanitas non sequetur.
2Khi người công bình thêm nhiều lên, thì dân sự vui mừng; Nhưng khi kẻ ác cai trị, dân sự lại rên siết.
2In multiplicatione justorum lætabitur vulgus; cum impii sumpserint principatum, gemet populus.
3Người ưa mến sự khôn ngoan làm cho cha mình được vui vẻ; Còn kẻ kết bạn với người kỵ nữ phá tan của cải mình.
3Vir qui amat sapientiam lætificat patrem suum; qui autem nutrit scorta perdet substantiam.
4Vua nhờ sự công bình mà làm nước mình vững bền; Nhưng ai lãnh của hối lộ hủy hoại nó.
4Rex justus erigit terram; vir avarus destruet eam.
5Người nào dua nịnh kẻ lân cận mình, Giăng lưới trước bước người.
5Homo qui blandis fictisque sermonibus loquitur amico suo rete expandit gressibus ejus.
6Trong tội lỗi của kẻ ác có một cái bẫy, Nhưng người công bình ca hát mừng rỡ.
6Peccantem virum iniquum involvet laqueus, et justus laudabit atque gaudebit.
7Người công bình xét cho biết duyên cớ của kẻ nghèo khổ; Còn kẻ ác không có trí hiểu để biết đến.
7Novit justus causam pauperum; impius ignorat scientiam.
8Kẻ nhạo báng châm lửa cho thành thiêu cháy; Nhưng người khôn ngoan làm nguôi cơn giận.
8Homines pestilentes dissipant civitatem; sapientes vero avertunt furorem.
9Nếu người khôn ngoan tranh luận với kẻ ngu muội, Dầu người giận hay cười, cũng chẳng an hòa được.
9Vir sapiens si cum stulto contenderit, sive irascatur, sive rideat, non inveniet requiem.
10Kẻ làm đổ huyết ghét người trọn vẹn; Nhưng người ngay thẳng bảo tồn mạng sống người.
10Viri sanguinum oderunt simplicem; justi autem quærunt animam ejus.
11Kẻ ngu muội tỏ ra sự nóng giận mình; Nhưng người khôn ngoan nguôi lấp nó và cầm giữ nó lại.
11Totum spiritum suum profert stultus; sapiens differt, et reservat in posterum.
12Nếu vua lắng tai nghe lời giả dối, Thì các tôi tớ người trở nên gian ác.
12Princeps qui libenter audit verba mendacii, omnes ministros habet impios.
13Kẻ nghèo khổ và người hà hiếp đều gặp nhau; Đức Giê-hô-va làm sáng mắt cho cả hai.
13Pauper et creditor obviaverunt sibi: utriusque illuminator est Dominus.
14Vua nào theo sự chân thật mà xét đoán kẻ nghèo khổ, Ngôi người sẽ được vững bền đời đời.
14Rex qui judicat in veritate pauperes, thronus ejus in æternum firmabitur.]
15Roi vọt và sự quở trách ban cho sự khôn ngoan; Còn con trẻ phóng túng làm mất cỡ cho mẹ mình.
15[Virga atque correptio tribuit sapientiam; puer autem qui dimittitur voluntati suæ confundit matrem suam.
16Khi kẻ ác thêm, thì tội lỗi cũng thêm; Nhưng người công bình sẽ thấy sự sa ngã chúng nó,
16In multiplicatione impiorum multiplicabuntur scelera, et justi ruinas eorum videbunt.
17Hãy sửa phạt con người, thì nó sẽ ban sự an tịnh cho người, Và làm cho linh hồn người được khoái lạc.
17Erudi filium tuum, et refrigerabit te, et dabit delicias animæ tuæ.
18Đâu thiếu sự mặc thị, dân sự bèn phóng tứ; Nhưng ai giữ gìn luật pháp lấy làm có phước thay!
18Cum prophetia defecerit, dissipabitur populus; qui vero custodit legem beatus est.
19Chẳng phải bởi lời nói mà sửa trị kẻ làm tội; Vì dầu nó hiểu biết, nó cũng không vâng theo.
19Servus verbis non potest erudiri, quia quod dicis intelligit, et respondere contemnit.
20Con có thấy kẻ hốp tốp trong lời nói mình chăng? Một kẻ ngu muội còn có sự trông cậy hơn hắn.
20Vidisti hominem velocem ad loquendum? stultitia magis speranda est quam illius correptio.
21Người nào dung dưỡng kẻ tôi tớ mình từ thuở nhỏ, Ngày sau sẽ thấy nó thành con trai của nhà.
21Qui delicate a pueritia nutrit servum suum postea sentiet eum contumacem.]
22Người hay giận gây ra điều tranh cạnh; Và kẻ căm gan phạm tội nhiều thay.
22[Vir iracundus provocat rixas, et qui ad indignandum facilis est erit ad peccandum proclivior.
23Sự kiêu ngạo của người sẽ làm hạ người xuống; Nhưng ai có lòng khiêm nhượng sẽ được tôn vinh.
23Superbum sequitur humilitas, et humilem spiritu suscipiet gloria.
24Kẻ nào chia phần với tay ăn trộm ghét linh hồn mình; Nó nghe lời thề, mà không tỏ điều gì ra.
24Qui cum fure participat odit animam suam; adjurantem audit, et non indicat.
25Sự sợ loài người gài bẫy; Nhưng ai nhờ cậy Đức Giê-hô-va được yên ổn vô sự.
25Qui timet hominem cito corruet; qui sperat in Domino sublevabitur.
26Nhiều kẻ cầu ơn vua; Song sự lý đoán của người nào do nơi Đức Giê-hô-va mà đến.
26Multi requirunt faciem principis, et judicium a Domino egreditur singulorum.
27Kẻ gian tà lấy làm gớm ghiếc cho người công bình; Và người ăn ở ngay thẳng lấy làm gớm ghiếc cho kẻ gian ác.
27Abominantur justi virum impium, et abominantur impii eos qui in recta sunt via. Verbum custodiens filius extra perditionem erit.]
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.