Châm
Chapter 2
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Clementine Vulgate…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Clementine Vulgate, 1598
1Hỡi con, nếu con tiếp nhận lời ta, Dành giữ mạng lịnh ta nơi lòng con,
1[Fili mi, si susceperis sermones meos, et mandata mea absconderis penes te:
2Để lắng tai nghe sự khôn ngoan, Và chuyên lòng con về sự thông sáng;
2ut audiat sapientiam auris tua, inclina cor tuum ad cognoscendam prudentiam.
3Phải nếu con kêu cầu sự phân biện, Và cất tiếng lên cầu xin sự thông sáng,
3Si enim sapientiam invocaveris, et inclinaveris cor tuum prudentiæ;
4Nếu con tìm nó như tiền bạc, Và kiếm nó như bửu vật ẩn bí,
4si quæsieris eam quasi pecuniam, et sicut thesauros effoderis illam:
5Bấy giờ con sẽ hiểu biết sự kính sợ Đức Giê-hô-va, Và tìm được điều tri thức của Đức Chúa Trời.
5tunc intelliges timorem Domini, et scientiam Dei invenies,
6Vì Đức Giê-hô-va ban cho sự khôn ngoan; từ miệng Ngài ra điều tri thức và thông sáng.
6quia Dominus dat sapientiam, et ex ore ejus prudentia et scientia.
7Ngài dành ơn cứu rỗi cho người ngay thẳng; Ngài là thuẫn đỡ của người làm theo sự đoan chánh,
7Custodiet rectorum salutem, et proteget gradientes simpliciter,
8Phù hộ các lối của người công bình, Và giữ gìn đường của thánh đồ Ngài.
8servans semitas justitiæ, et vias sanctorum custodiens.
9Bấy giờ con sẽ hiểu biết sự công bình, sự lý đoán, Sự chánh trực, và các nẻo lành.
9Tunc intelliges justitiam, et judicium, et æquitatem, et omnem semitam bonam.]
10Vì sự khôn ngoan sẽ vào trong lòng con, Và linh hồn con sẽ lấy sự hiểu biết làm vui thích.
10[Si intraverit sapientia cor tuum, et scientia animæ tuæ placuerit,
11Sự dẽ dặt sẽ coi sóc con, Sự thông sáng sẽ gìn giữ con,
11consilium custodiet te, et prudentia servabit te:
12Để cứu con khỏi đường dữ, Khỏi kẻ nói việc gian tà,
12ut eruaris a via mala, et ab homine qui perversa loquitur;
13Và khỏi kẻ bỏ đường ngay thẳng, Mà đi theo các lối tối tăm;
13qui relinquunt iter rectum, et ambulant per vias tenebrosas;
14Là người vui dạ làm dữ, Ưa thích sự gian tà của kẻ ác;
14qui lætantur cum malefecerint, et exsultant in rebus pessimis;
15Chúng nó cong vạy trong đường lối mình, Và lầm lạc trong các nẻo mình;
15quorum viæ perversæ sunt, et infames gressus eorum.
16Lại sự khôn ngoan sẽ cứu con khỏi dâm phụ, Là người đàn bà lạ nói lời dua nịnh;
16Ut eruaris a muliere aliena, et ab extranea quæ mollit sermones suos,
17Nàng lìa bỏ bạn của buổi đang thì, Và quên sự giao ước của Đức Chúa Trời mình;
17et relinquit ducem pubertatis suæ,
18Vì nhà nó xiêu qua sự chết, Và con đường nó dẫn đến chốn kẻ thác;
18et pacti Dei sui oblita est. Inclinata est enim ad mortem domus ejus, et ad inferos semitæ ipsius.
19Chẳng ai đi đến nàng mà trở về, Hoặc được tới các lối sự sống;
19Omnes qui ingrediuntur ad eam non revertentur, nec apprehendent semitas vitæ.
20Sự khôn ngoan sẽ khiến con đi trong đường người thiện, Và gìn giữ các lối của kẻ công bình.
20Ut ambules in via bona, et calles justorum custodias:
21Vì người ngay thẳng sẽ được ở trên đất, Và người trọn vẹn sẽ còn ở đó luôn luôn.
21qui enim recti sunt habitabunt in terra, et simplices permanebunt in ea;
22Nhưng kẻ gian ác sẽ bị truất khỏi đất, Và kẻ bất trung sẽ bị nhổ rứt khỏi đó.
22impii vero de terra perdentur, et qui inique agunt auferentur ex ea.]

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.