Châm 26
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Clementine Vulgate, 1598
1Sự vinh hiển không xứng cho kẻ ngu muội, Như tuyết trong mùa hạ, như mưa trong mùa gặt.
1[Quomodo nix in æstate, et pluviæ in messe, sic indecens est stulto gloria.
2Như chim sẻ bay đi đây đó, như con én liệng đi, Lời rủa sả vô cớ cũng vậy, nó chẳng hề xảy đến.
2Sicut avis ad alia transvolans, et passer quolibet vadens, sic maledictum frustra prolatum in quempiam superveniet.
3Roi nẹt dùng cho ngựa, hàm thiết để cho lừa, Còn roi vọt dành cho lưng kẻ ngu muội.
3Flagellum equo, et camus asino, et virga in dorso imprudentium.
4Chớ đáp với kẻ ngu si tùy sự ngu dại nó, E con giống như nó chăng.
4Ne respondeas stulto juxta stultitiam suam, ne efficiaris ei similis.
5Hãy đáp với kẻ ngu si tùy sự ngu dại nó, Kẻo nó khôn ngoan theo mắt nó chăng.
5Responde stulto juxta stultitiam suam, ne sibi sapiens esse videatur.
6Kẻ nào cậy kẻ ngu muội đem báo tin, Chặt chân mình, và uống lấy sự tổn hại.
6Claudus pedibus, et iniquitatem bibens, qui mittit verba per nuntium stultum.
7Oáng chân người què đòng đưa vô đụng; Câu châm ngôn trong miệng kẻ ngu dại cũng vậy.
7Quomodo pulchras frustra habet claudus tibias, sic indecens est in ore stultorum parabola.
8Tôn trọng kẻ ngu muội, Giống như bỏ cục ngọc vào trong đống đá.
8Sicut qui mittit lapidem in acervum Mercurii, ita qui tribuit insipienti honorem.
9Câu châm ngôn ở nơi miệng kẻ ngu muội, Khác nào một cái gai đâm vào tay người say rượu.
9Quomodo si spina nascatur in manu temulenti, sic parabola in ore stultorum.
10Ai mướn người ngu muội và kẻ khách đi qua đường, Giống như một lính xạ tên làm thương mọi người.
10Judicium determinat causas, et qui imponit stulto silentium iras mitigat.
11Kẻ ngu muội làm lại việc ngu dại mình, Khác nào con chó đã mửa ra, rồi liếm lại.
11Sicut canis qui revertitur ad vomitum suum, sic imprudens qui iterat stultitiam suam.
12Con có thấy người nào khôn ngoan theo mắt nó chăng? Còn có sự trông cậy cho kẻ ngu muội hơn là cho nó.
12Vidisti hominem sapientem sibi videri? magis illo spem habebit insipiens.]
13Kẻ biếng nhác nói: Có con sư tử ngoài đường; Một con sư tử ở trong đường phố.
13[Dicit piger: Leo est in via, et leæna in itineribus.
14Kẻ biếng nhác lăn trở trên giường mình, Khác nào cửa xây trên bản lề nó.
14Sicut ostium vertitur in cardine suo, ita piger in lectulo suo.
15Kẻ biếng nhác thò tay mình vào trong dĩa, Lấy làm mệt nhọc mà đem nó lên miệng.
15Abscondit piger manum sub ascella sua, et laborat si ad os suum eam converterit.
16Kẻ biếng nhác tự nghĩ mình khôn ngoan Hơn bảy người đáp lại cách có lý.
16Sapientior sibi piger videtur septem viris loquentibus sententias.]
17Kẻ nào đi qua đường mà nổi giận về cuộc cãi lẫy không can đến mình, Khác nào kẻ nắm con chó nơi vành tai.
17[Sicut qui apprehendit auribus canem, sic qui transit impatiens et commiscetur rixæ alterius.
18Người nào phỉnh gạt kẻ lân cận mình, Rồi nói rằng: Tôi chơi mà!
18Sicut noxius est qui mittit sagittas et lanceas in mortem,
19Khác nào kẻ điên cuồng ném than lửa, Cây tên, và sự chết.
19ita vir fraudulenter nocet amico suo, et cum fuerit deprehensus dicit: Ludens feci.
20Lửa tắt tại thiếu củi; Khi chẳng có ai thèo lẻo cuộc tranh cạnh bèn nguôi.
20Cum defecerint ligna extinguetur ignis, et susurrone subtracto, jurgia conquiescent.
21Than chụm cho than đỏ, và củi để chụm lửa; Người hay tranh cạnh xui nóng cãi cọ cũng vậy.
21Sicut carbones ad prunas, et ligna ad ignem, sic homo iracundus suscitat rixas.
22Lời kẻ thèo lẻo giống như vật thực ngon, Vào thấu đến tận gan ruột.
22Verba susurronis quasi simplicia, et ipsa perveniunt ad intima ventris.
23Môi miệng sốt sắng và lòng độc ác, Khác nào bình gốm bọc vàng bạc pha.
23Quomodo si argento sordido ornare velis vas fictile, sic labia tumentia cum pessimo corde sociata.
24Kẻ nào ghen ghét, dùng môi miệng nói giả đò, Nhưng trong lòng nó nuôi sự gian lận;
24Labiis suis intelligitur inimicus, cum in corde tractaverit dolos.
25Khi nó nói ngọt nhạt, thì chớ tin; Vì trong lòng nó có bảy sự gớm ghiếc.
25Quando submiserit vocem suam, ne credideris ei, quoniam septem nequitiæ sunt in corde illius.
26Dầu sự ghen ghét ẩn giấu trong tuồng giả bộ, Sự gian ác nó sẽ bị lộ ra nơi hội chúng.
26Qui operit odium fraudulenter, revelabitur malitia ejus in consilio.
27Ai đào hầm sẽ té xuống đó; Kẻ nào lăn đá, đá sẽ trở đè lại nó.
27Qui fodit foveam incidet in eam, et qui volvit lapidem revertetur ad eum.
28Lưỡi giả dối ghét những kẻ nó đã chà nát; Và miệng dua nịnh gây điều bại hoại.
28Lingua fallax non amat veritatem, et os lubricum operatur ruinas.]
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.