Châm 30
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Lời của A-gu-rơ, con trai Gia-kê, Châm ngôn mà người ấy nói ra cho Y-thi-ên và U-canh.
1Речи Агура сина Јакејевог; сабране речи тог човека Итилу, Итилу и Укалу.
2Quả thật ta là ngu muội hơn ai hết, Ta không có thông sáng bằng một người.
2Ја сам луђи од сваког, и разума човечијег нема у мене.
3Ta không học được sự khôn ngoan, Và chẳng có được sự tri thức của Đấng Thánh.
3Нити сам учио мудрост нити знам свете ствари.
4Ai đã lên trời, rồi lại xuống? Ai đã góp gió trong lòng tay mình? Ai đã bọc nước trong áo mình? Ai lập các giới hạn của đất? Danh người là chi, và tên con trai người là gì? Nếu ngươi biết, hãy nói đi.
4Ко је изашао на небо и опет сишао? Ко је скупио ветар у прегршти своје? Ко је свезао воде у плашт свој? Ко је утврдио све крајеве земљи? Како Му је име? И како је име Сину Његовом? Знаш ли?
5Các lời của Đức Chúa Trời đều đã thét luyện: Ngài là cái thuẫn đỡ cho người nương cậy nơi Ngài.
5Све су речи Божије чисте; Он је штит онима који се уздају у Њ.
6Chớ thêm chi vào các lời Ngài. E Ngài quở trách ngươi, và ngươi bị cầm nói dối chăng.
6Ништа не додај к речима Његовим, да те не укори и не нађеш се лажа.
7Tôi có cầu Chúa hai điều; Xin chớ từ chối trước khi tôi thác:
7За двоје молим Те; немој ме се оглушити док сам жив:
8Xin dan xa khỏi tôi sự lường gạt và lời dối trá; Chớ cho tôi nghèo khổ, hoặc sự giàu sang; Hãy nuôi tôi đủ vật thực cần dùng,
8Таштину и реч лажну удаљи од мене; сиромаштва ни богатства не дај ми, храни ме хлебом по оброку мом,
9E khi no đủ, tôi từ chối Chúa, Mà rằng: Đức Giê-hô-va là ai? Và lại kẻo e tôi bị nghèo khổ, ăn trộm cắp, Và làm ô danh của Đức Chúa Trời tôi chăng.
9Да не бих наједавши се одрекао се Тебе и рекао: Ко је Господ? Или осиромашивши да не бих крао и узалуд узимао име Бога свог.
10Chớ phao vu kẻ tôi tớ cho chủ nó, E nó rủa sả ngươi, và ngươi mắc tội chăng.
10Не опадај слуге господару његовом, да те не би клео и ти био крив.
11Có một dòng dõi rủa sả cha mình, Cũng không chúc phước cho mẹ mình.
11Има род који псује оца свог и не благосиља матере своје.
12Có một dòng dõi tư tưởng mình thánh sạch, Song chưa được rửa sạch nhơ bẩn mình.
12Има род који мисли да је чист, а од свог кала није опран.
13Có một dòng dõi bộ mặt kiêu hãnh thay, Mí mắt giương cao dường nào!
13Има род који држи високо очи своје, и веђе му се дижу увис.
14Có một dòng dõi nanh tợ gươm, Hàm răng như dao, Đặng cắn xé những người khó khăn khỏi đất, Và những kẻ nghèo khổ khỏi loài người.
14Има род коме су зуби мачеви и кутњаци ножеви, да прождире сиромахе са земље и убоге између људи.
15Con đỉa có hai con gái, nói rằng: Hãy cho! hãy cho! Có ba sự chẳng hề no đủ, Và bốn điều chẳng nói rằng: Thôi, đủ!
15Пијавица има две кћери, које говоре: Дај, дај. Има троје несито, и четврто никад не каже: Доста:
16Tức là âm phủ, người đàn bà son sẻ, Đất không no đủ nước, Và lửa mà chẳng hề nói: Đủ rồi!
16Гроб, материца јалова, земља која не бива сита воде, и огањ, који не говори: Доста.
17Con mắt nhạo báng cha mình, Khinh sự vâng lời đối với mẹ mình, Các con quạ của trũng sẽ móc mắt ấy, Và các chim ưng con sẽ ăn nó đi.
17Око које се руга оцу и неће да слуша матере, кљуваће га гаврани с потока и јести орлићи.
18Có ba việc lấy làm diệu kỳ cho ta, Và bốn điều mà ta chẳng biết được:
18Троје ми је чудесно, и четвртог не разумем:
19Là đường chim ưng bay trên trời; Lối con rắn bò trên hòn đá; Lằn tàu chạy giữa biển, Và đường người nam giao hợp với người nữ.
19Пут орлов у небо, пут змијин по стени, пут лађин посред мора, и пут човечији к девојци.
20Tánh nết người kỵ nữ cũng vậy: Nàng ăn, rồi nàng lau miệng, Và nói rằng: Tôi có phạm tội ác đâu.
20Такав је пут курвин: једе, и убрише уста, па вели: Нисам учинила зла.
21Có ba vật làm cho trái đất rúng động, Và bốn điều, nó chẳng chịu nổi được:
21Од трога се потреса земља, и четвртог не може поднети:
22Là tôi tớ khi được tức vị vua; Kẻ ngu muội khi được no nê đồ ăn;
22Од слуге, кад постане цар, од безумника, кад се наједе хлеба.
23Người đàn bà đáng ghét khi lấy chồng, Và con đòi khi kế nghiệp bà chủ mình.
23Од пуштенице, кад се уда, од слушкиње кад наследи госпођу своју.
24Có bốn vật nhỏ mọn trên trái đất, Song vốn rất khôn ngoan:
24Четворо има малено на земљи, али мудрије од мудраца:
25Con kiến dầu là loại yếu hèn, Lo sắm sẵn vật thực mình trong mùa hạ;
25Мрави, који су слаб народ, али опет приправљају у лето себи храну;
26Con thỏ rừng dầu là loại không sức lực, Đóng cư sở mình trong hòn đá;
26Питоми зечеви, који су нејак народ, али опет у камену граде себи кућу;
27Loài cào cào dầu không có vua chúa, Bay ra có từng đám;
27Скакавци, који немају цара, али опет иду сви јатом;
28Con thằn lằn mà người ta lấy tay bắt được, Vẫn ở trong đền vua.
28Паук, који рукама ради и у царским је дворима.
29Có ba vật điệu đi tốt đẹp, Và bốn vật nước bước xem sang trọng:
29Троје лепо корача, и четврто лепо ходи:
30Sư tử, mạnh hơn hết trong các loài vật, Chẳng lui lại trước mặt loài nào cả;
30Лав, најјачи између зверова, који не узмиче ни пред ким,
31Con ngựa hăng thắng tử tế, con dê đực, Và vua không ai đối địch được.
31Коњ опасан по бедрима или јарац, и цар на кога нико не устаје.
32Nếu ngươi có làm ngu dại mà tự cao kiêu ngạo, Và nếu ngươi có ác tưởng, hãy đặt tay che miệng mình.
32Ако си лудовао понесавши се или си зло мислио, метни руку на уста.
33Vì ép sữa làm ra mỡ sữa, Và đánh đập lỗ mũi bèn làm cho phun máu; Cũng vậy trêu chọn giận sanh ra điều tranh cạnh.
33Кад се разбија млеко, излази масло; и ко јако нос утире, изгони крв; тако ко дражи на гнев, замеће свађу.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.