Châm
Chapter 7
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Daničić–Karadžić B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Hỡi con, hãy giữ các lời ta, Và giấu nơi lòng các mạng lịnh ta.
1Сине, чувај речи моје, и заповести моје сахрани код себе.
2Khá tuân thủ các mạng lịnh ta, thì con sẽ được sống; Và gìn giữ lời khuyên dạy ta như ngươi của mắt con.
2Чувај заповести моје и бићеш жив, и науку моју као зеницу очију својих.
3Hãy cột nó nơi ngón tay con, Ghi nó trên bia lòng con.
3Привежи их себи на прсте, напиши их на плочи срца свог.
4Hãy nói với sự khôn ngoan rằng: Ngươi là chị em ta! Và xưng sự thông sáng là bằng hữu con;
4Реци мудрости: Сестра си ми; и пријатељицом зови разборитост,
5Để nó gìn giữ con khỏi dâm phụ Khỏi đàn bà ngoại hay nói lời dua nịnh.
5Да би те чувала од жене туђе, од туђинке, која ласка речима.
6Vì tại cửa sổ nhà ta, Ta nhìn ngang qua song mặt võng ta,
6Јер с прозора дома свог кроз решетку гледах,
7Bèn thấy trong bọn kẻ ngu dốt, Giữa vòng người thiếu niên, có một gã trai trẻ không trí hiểu,
7И видех међу лудима, опазих међу децом безумног младића,
8Đi qua ngoài đường gần góc nhà đàn bà ấy; Người bắt đi đường dẫn đến nhà nàng,
8Који иђаше улицом покрај угла њеног, и корачаше путем ка кући њеној,
9Hoặc trong lúc chạng vạng khi rốt ngày, Hoặc giữa ban đêm khi tối tăm mù mịt.
9У сумрак, увече, кад се уноћа и смрче;
10Kìa, người đàn bà ấy đi ra rước hắn, Trang điểm như con bợm, lòng đầy mưu kế,
10А гле, срете га жена у оделу курвинском и лукавог срца,
11Nàng vốn nói om sòm, không thìn nết, Hai chân nàng chẳng ở trong nhà,
11Плаха и пуста, којој ноге не могу стајати код куће,
12Khi ở ngoài đường, lúc nơi phố chợ, Rình rập tại các hẻm góc.
12Сад на пољу, сад на улици, код сваког угла вребаше.
13Nàng nắm ôm hôn kẻ trai trẻ ấy, Mặt chai mày đá, nói cùng chàng rằng:
13И ухвати га, и пољуби га, и безобразно рече му:
14“Tôi có của lễ thù ân tại nhà tôi; Ngày nay tôi đã trả xong các lời khấn nguyện tôi.
14Имам жртве захвалне, данас изврших завете своје;
15Bởi cớ đó, tôi ra đón anh, Đặng tìm thấy mặt anh, và tôi đã tìm được.
15Зато ти изиђох на сусрет да те тражим, и нађох те.
16Tôi có trải trên giường tôi những mền, Bằng chỉ Ê-díp-tô đủ sắc,
16Настрла сам одар свој покривачем везеним и простиркама мисирским.
17Lấy một dược, lư hội, và quế bì, Mà xông thơm chỗ nằm tôi.
17Окадила сам постељу своју смирном, алојом и циметом.
18Hãy đến, chúng ta sẽ thân ái mê mệt cho đến sáng, Vui sướng nhau về sự luyến ái.
18Хајде да се опијамо љубављу до зоре, да се веселимо миловањем.
19Vì chồng tôi không có ở nhà, Người trẩy đi xa xuôi lắm,
19Јер ми муж није код куће, отишао је на пут далеки,
20Đem túi bạc theo tay người, Đến rằm mới trở về nhà.”
20Узео је са собом тоболац новчани, вратиће се кући у одређени дан.
21Nàng dùng lắm lời êm dịu quyến dụ hắn, Làm hắn sa ngã vì lời dua nịnh của môi miệng mình.
21Наврати га многим речима, глатким уснама одвуче га.
22Hắn liền đi theo nàng, Như một con bò đến lò cạo, Như kẻ ngu dại bị cùm dẫn đi chịu hình phạt,
22Отиде за њом одмах као што во иде на клање и као безумник у путо да буде каран,
23Cho đến khi mũi tên xoi ngang qua gan nó; Như con chim bay sa vào lưới, Mà không biết rằng nó rập sự sống mình.
23Докле му стрела не пробије јетру, као што птица лети у замку не знајући да јој је о живот.
24Vậy bây giờ, hỡi con, hãy nghe ta, Khá chăm chỉ về các lời của miệng ta.
24Зато дакле, децо, послушајте ме, и пазите на речи уста мојих.
25Lòng con chớ xây vào con đường đàn bà ấy. Chớ đi lạc trong các lối nàng;
25Немој да застрањује срце твоје не путеве њене, немој лутати по стазама њеним.
26Vì nàng làm nhiều người bị thương tích sa ngã, Và kẻ bị nàng giết thật rất nhiều thay.
26Јер је многе ранила и оборила, и много је оних које је све побила.
27Nhà nàng là con đường của âm phủ, Dẫn xuống các phòng của sự chết.
27Кућа је њена пут паклени који води у клети смртне.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.