Châm 4
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Hỡi các con, hãy nghe lời khuyên dạy của một người cha, Khá chủ ý vào, hầu cho biết sự thông sáng;
1Слушајте, децо, наставу очеву, и пазите да бисте познали мудрост.
2Vì ta ban cho các con một đạo lý tốt lành; Chớ lìa bỏ lời dạy dỗ của ta.
2Јер вам добру науку дајем, не остављајте закон мој.
3Khi còn thơ ấu, ta là con trai của cha ta, Một đứa con một của mẹ ta yêu mến.
3Кад бејах син у оца свог млад, и јединац у матере своје,
4Cha ta có dạy ta rằng: Lòng con khá ghi nhớ các lời ta; Hãy gìn giữ mạng lịnh ta, thì con sẽ được sống.
4Он ме учаше и говораше ми: Нека прими срце твоје речи моје, држи заповести моје и бићеш жив.
5Khá cầu lấy sự khôn ngoan, khá cầu lấy sự thông sáng, Chớ quên, chớ xây bỏ các lời của miệng ta;
5Прибави мудрост, прибави разум; не заборављај и не одступај од речи уста мојих.
6Đừng lìa bỏ sự khôn ngoan, ắt người sẽ gìn giữ con; Hãy yêu mến người, thì người sẽ phù hộ con.
6Немој је оставити, и чуваће те, љуби је, и храниће те.
7Sự khôn ngoan là điều cần nhất; vậy, khá cầu lấy sự khôn ngoan; Hãy dùng hết của con đã được mà mua sự thông sáng.
7Мудрост је главно; прибави мудрост, и за све имање своје прибави разум.
8Hãy tôn tặng sự khôn ngoan, thì sự khôn ngoan sẽ thăng con lên, Làm cho con được vinh hiển, khi con hoài niệm đến.
8Подижи је и она ће те узвисити, прославиће те кад је загрлиш.
9Sự khôn ngoan sẽ đội trên đầu con một dây hoa mĩ, Và ban cho con một mão triều thiên vinh quang.
9Метнуће ти на главу венац од милина, красну круну даће ти.
10Hỡi con, hãy nghe và tiếp nhận các lời ta; Thì năm tháng của đời con sẽ được thêm nhiều lên.
10Слушај, сине мој, и прими речи моје, и умножиће ти се године животу.
11Ta đã dạy dỗ con đường khôn ngoan, Dẫn con đi trong các lối ngay thẳng.
11Учим те путу мудрости, водим те стазама правим.
12Khi con đi, bước chân con sẽ không ngập ngừng, Và khi con chạy, con sẽ không vấp ngã.
12Кад усходиш, неће се стезати кораци твоји, и ако потрчиш нећеш се спотакнути.
13Hãy nắm chắc điều khuyên dạy, chớ buông ra; Khá gìn giữ nó, vì là sự sống của con.
13Држи се наставе и не пуштај, чувај је, јер ти је живот.
14Chớ vào trong lối kẻ hung dữ, Và đừng đi đường kẻ gian ác.
14Не иди на стазу безбожничку и путем неваљалих људи не ступај.
15Hãy tránh đường ấy, chớ đi ngang qua nó; Hãy xây khỏi nó và cứ đi thẳng.
15Остави га, не ходи по њему, уклони се од њега и мини га.
16Vì nếu chúng nó không làm điều ác, thì ngủ không đặng; Bằng chưa gây cho người nào vấp phạm, thì giấc ngủ bị cất khỏi chúng nó.
16Јер не спавају ако не учине зла, и не долази им сан ако кога не оборе.
17Vì chúng nó ăn bánh của sự gian ác, Và uống rượu của sự hung hăng.
17Јер једу хлеб безбожности и пију вино насиља.
18Nhưng con đường người công bình giống như sự sáng chiếu rạng, Càng sáng thêm lên cho đến giữa trưa.
18А пут је праведнички као светло видело, које све већма светли док не буде прави дан.
19Còn nẻo kẻ gian ác vẫn như tăm tối; Chúng nó chẳng biết mình vấp ngã vì đâu.
19А пут је безбожнички као мрак, не знају на шта ће се спотакнути.
20Hỡi con, hãy chăm chỉ về các lời ta, Khá nghiêng tai nghe những bài giảng thuyết ta.
20Сине мој, слушај речи моје, пригни ухо своје беседи мојој.
21Các lời ấy chớ để xa khỏi mắt con, Hãy giữ lấy nơi lòng con.
21Да ти не одлазе из очију; чувај их усред срца свог.
22Vì lời ấy là sự sống cho người nào tìm được nó, Và sự khỏe mạnh cho toàn thân thể của họ.
22Јер су живот онима који их налазе и здравље свему телу њиховом.
23Khá cẩn thận giữ tấm lòng của con hơn hết, Vì các nguồn sự sống do nơi nó mà ra.
23Сврх свега што се чува чувај срце своје, јер из њега излази живот.
24Con hãy dẹp ra sự gian tà của miệng, Và bỏ cách xa con sự giả dối của môi.
24Уклони од уста својих опачину и од усана својих неваљалство удаљи.
25Mắt con hãy ngó ngay trước mặt, Và mí mắt con khá xem thẳng trước mặt con.
25Очи твоје нека гледају управо и веђе твоје нека се управљају право пред тобом.
26Hãy ban bằng cái nẻo của chân con đi, Và lập cho vững vàng các đường lối con,
26Мери стазу ногама својим, и сви путеви твоји нека су поравњени.
27Chớ xây qua bên hữu hay bên tả; Hãy dời chân con khỏi sự ác.
27Не сврћи ни надесно ни налево, одвраћај ногу своју ода зла.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.