Châm 4
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Modern Hebrew Bible
1Hỡi các con, hãy nghe lời khuyên dạy của một người cha, Khá chủ ý vào, hầu cho biết sự thông sáng;
1שמעו בנים מוסר אב והקשיבו לדעת בינה׃
2Vì ta ban cho các con một đạo lý tốt lành; Chớ lìa bỏ lời dạy dỗ của ta.
2כי לקח טוב נתתי לכם תורתי אל תעזבו׃
3Khi còn thơ ấu, ta là con trai của cha ta, Một đứa con một của mẹ ta yêu mến.
3כי בן הייתי לאבי רך ויחיד לפני אמי׃
4Cha ta có dạy ta rằng: Lòng con khá ghi nhớ các lời ta; Hãy gìn giữ mạng lịnh ta, thì con sẽ được sống.
4וירני ויאמר לי יתמך דברי לבך שמר מצותי וחיה׃
5Khá cầu lấy sự khôn ngoan, khá cầu lấy sự thông sáng, Chớ quên, chớ xây bỏ các lời của miệng ta;
5קנה חכמה קנה בינה אל תשכח ואל תט מאמרי פי׃
6Đừng lìa bỏ sự khôn ngoan, ắt người sẽ gìn giữ con; Hãy yêu mến người, thì người sẽ phù hộ con.
6אל תעזבה ותשמרך אהבה ותצרך׃
7Sự khôn ngoan là điều cần nhất; vậy, khá cầu lấy sự khôn ngoan; Hãy dùng hết của con đã được mà mua sự thông sáng.
7ראשית חכמה קנה חכמה ובכל קנינך קנה בינה׃
8Hãy tôn tặng sự khôn ngoan, thì sự khôn ngoan sẽ thăng con lên, Làm cho con được vinh hiển, khi con hoài niệm đến.
8סלסלה ותרוממך תכבדך כי תחבקנה׃
9Sự khôn ngoan sẽ đội trên đầu con một dây hoa mĩ, Và ban cho con một mão triều thiên vinh quang.
9תתן לראשך לוית חן עטרת תפארת תמגנך׃
10Hỡi con, hãy nghe và tiếp nhận các lời ta; Thì năm tháng của đời con sẽ được thêm nhiều lên.
10שמע בני וקח אמרי וירבו לך שנות חיים׃
11Ta đã dạy dỗ con đường khôn ngoan, Dẫn con đi trong các lối ngay thẳng.
11בדרך חכמה הרתיך הדרכתיך במעגלי ישר׃
12Khi con đi, bước chân con sẽ không ngập ngừng, Và khi con chạy, con sẽ không vấp ngã.
12בלכתך לא יצר צעדך ואם תרוץ לא תכשל׃
13Hãy nắm chắc điều khuyên dạy, chớ buông ra; Khá gìn giữ nó, vì là sự sống của con.
13החזק במוסר אל תרף נצרה כי היא חייך׃
14Chớ vào trong lối kẻ hung dữ, Và đừng đi đường kẻ gian ác.
14בארח רשעים אל תבא ואל תאשר בדרך רעים׃
15Hãy tránh đường ấy, chớ đi ngang qua nó; Hãy xây khỏi nó và cứ đi thẳng.
15פרעהו אל תעבר בו שטה מעליו ועבור׃
16Vì nếu chúng nó không làm điều ác, thì ngủ không đặng; Bằng chưa gây cho người nào vấp phạm, thì giấc ngủ bị cất khỏi chúng nó.
16כי לא ישנו אם לא ירעו ונגזלה שנתם אם לא יכשולו׃
17Vì chúng nó ăn bánh của sự gian ác, Và uống rượu của sự hung hăng.
17כי לחמו לחם רשע ויין חמסים ישתו׃
18Nhưng con đường người công bình giống như sự sáng chiếu rạng, Càng sáng thêm lên cho đến giữa trưa.
18וארח צדיקים כאור נגה הולך ואור עד נכון היום׃
19Còn nẻo kẻ gian ác vẫn như tăm tối; Chúng nó chẳng biết mình vấp ngã vì đâu.
19דרך רשעים כאפלה לא ידעו במה יכשלו׃
20Hỡi con, hãy chăm chỉ về các lời ta, Khá nghiêng tai nghe những bài giảng thuyết ta.
20בני לדברי הקשיבה לאמרי הט אזנך׃
21Các lời ấy chớ để xa khỏi mắt con, Hãy giữ lấy nơi lòng con.
21אל יליזו מעיניך שמרם בתוך לבבך׃
22Vì lời ấy là sự sống cho người nào tìm được nó, Và sự khỏe mạnh cho toàn thân thể của họ.
22כי חיים הם למצאיהם ולכל בשרו מרפא׃
23Khá cẩn thận giữ tấm lòng của con hơn hết, Vì các nguồn sự sống do nơi nó mà ra.
23מכל משמר נצר לבך כי ממנו תוצאות חיים׃
24Con hãy dẹp ra sự gian tà của miệng, Và bỏ cách xa con sự giả dối của môi.
24הסר ממך עקשות פה ולזות שפתים הרחק ממך׃
25Mắt con hãy ngó ngay trước mặt, Và mí mắt con khá xem thẳng trước mặt con.
25עיניך לנכח יביטו ועפעפיך יישרו נגדך׃
26Hãy ban bằng cái nẻo của chân con đi, Và lập cho vững vàng các đường lối con,
26פלס מעגל רגלך וכל דרכיך יכנו׃
27Chớ xây qua bên hữu hay bên tả; Hãy dời chân con khỏi sự ác.
27אל תט ימין ושמאול הסר רגלך מרע׃
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.