Châm 31
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Modern Hebrew Bible
1Lời của vua Lê-mu-ên, Các châm ngôn mà mẹ người dạy cho người.
1דברי למואל מלך משא אשר יסרתו אמו׃
2Hỡi con ta sẽ nói gì? Hỡi con của thai ta, ta phải nói chi? Hỡi con của sự khấn nguyện ta, ta nên nói điều gì với con?
2מה ברי ומה בר בטני ומה בר נדרי׃
3Chớ phó sức lực con cho người đàn bà, Đừng ở theo con đường gây cho vua chúa bị bại hoại.
3אל תתן לנשים חילך ודרכיך למחות מלכין׃
4Hỡi Lê-mu-ên, chẳng xứng hiệp cho các vua, Chẳng xứng hiệp cho các vua uống rượu, Hay là cho các quan trưởng nói rằng: Vật uống say ở đâu?
4אל למלכים למואל אל למלכים שתו יין ולרוזנים או שכר׃
5E chúng uống, quên luật pháp, Và làm hư sự xét đoán của người khốn khổ chăng.
5פן ישתה וישכח מחקק וישנה דין כל בני עני׃
6Hãy ban vật uống say cho người gần chết, Và rượu cho người có lòng bị cay đắng:
6תנו שכר לאובד ויין למרי נפש׃
7Họ hãy uống, và quên nỗi nghèo khổ mình, Chẳng nhớ đến điều cực nhọc của mình nữa.
7ישתה וישכח רישו ועמלו לא יזכר עוד׃
8Hãy mở miệng mình binh kẻ câm, Và duyên cớ của các người bị để bỏ.
8פתח פיך לאלם אל דין כל בני חלוף׃
9Khá mở miệng con, xét đoán cách công bình, Và phân xử phải nghĩa cho người buồn thảm và nghèo nàn.
9פתח פיך שפט צדק ודין עני ואביון׃
10Một người nữ tài đức ai sẽ tìm được? Giá trị nàng trổi hơn châu ngọc.
10אשת חיל מי ימצא ורחק מפנינים מכרה׃
11Lòng người chồng tin cậy nơi nàng, Người sẽ chẳng thiếu huê lợi.
11בטח בה לב בעלה ושלל לא יחסר׃
12Trọn đời nàng làm cho chồng được ích lợi, Chớ chẳng hề sự tổn hại.
12גמלתהו טוב ולא רע כל ימי חייה׃
13Nàng lo tìm lông chiên và gai sợi, Lạc ý lấy tay mình mà làm công việc.
13דרשה צמר ופשתים ותעש בחפץ כפיה׃
14Nàng giống như các chiếc tàu buôn bán, ỳ từ chỗ xa chở bánh mình về.
14היתה כאניות סוחר ממרחק תביא לחמה׃
15Nàng thức dậy khi trời còn tối, Phát vật thực cho người nhà mình, Và cắt công việc cho các tớ gái mình.
15ותקם בעוד לילה ותתן טרף לביתה וחק לנערתיה׃
16Nàng tưởng đến một đồng ruộng, bèn mua nó được; Nhờ hoa lợi của hai tay mình, nàng trồng một vườn nho.
16זממה שדה ותקחהו מפרי כפיה נטע כרם׃
17Nàng thắt lưng bằng sức lực, Và làm hai cánh tay mình ra mạnh mẽ.
17חגרה בעוז מתניה ותאמץ זרעותיה׃
18Nàng cảm thấy công việc mình được ích lợi; Ban đêm đèn nàng chẳng tắt.
18טעמה כי טוב סחרה לא יכבה בליל נרה׃
19Nàng đặt tay vào con quay, Và các ngón tay nàng cầm con cúi.
19ידיה שלחה בכישור וכפיה תמכו פלך׃
20Nàng mở đưa tay ra giúp kẻ khó khăn, Giơ tay mình lên tiếp người nghèo khổ.
20כפה פרשה לעני וידיה שלחה לאביון׃
21Nàng không sợ người nhà mình bị giá tuyết, Vì cả nhà đều mặc áo bằng lông chiên đỏ sặm.
21לא תירא לביתה משלג כי כל ביתה לבש שנים׃
22Nàng làm lấy những chăn mền; Aùo xống nàng đều bằng vải gai mịn màu đỏ điều.
22מרבדים עשתה לה שש וארגמן לבושה׃
23Tại nơi cửa thành chồng nàng được chúng biết, Khi ngồi chung với các trưởng lão của xứ.
23נודע בשערים בעלה בשבתו עם זקני ארץ׃
24Nàng chế áo lót và bán nó; Cũng giao đai lưng cho con buôn.
24סדין עשתה ותמכר וחגור נתנה לכנעני׃
25Nàng mặc lấy sức lực và oai phong, Và khi tưởng đến buổi sau, bèn vui cười.
25עז והדר לבושה ותשחק ליום אחרון׃
26Nàng mở miệng ra cách khôn ngoan, Phép tắc nhân từ ở nơi lưỡi nàng.
26פיה פתחה בחכמה ותורת חסד על לשונה׃
27Nàng coi sóc đường lối của nhà mình, Không hề ăn bánh của sự biếng nhác.
27צופיה הליכות ביתה ולחם עצלות לא תאכל׃
28Con cái nàng chổi dậy, chúc nàng được phước; Chồng nàng cũng chổi dậy, và khen ngợi nàng rằng:
28קמו בניה ויאשרוה בעלה ויהללה׃
29Có nhiều người con gái làm lụng cách tài đức, Nhưng nàng trổi hơn hết thảy.
29רבות בנות עשו חיל ואת עלית על כלנה׃
30Duyên là giả dối, sắc lại hư không; Nhưng người nữ nào kính sợ Đức Giê-hô-va sẽ được khen ngợi.
30שקר החן והבל היפי אשה יראת יהוה היא תתהלל׃
31Hãy ban cho nàng bông trái của tay nàng; Khá để các công việc nàng ngợi khen nàng tại trong cửa thành.
31תנו לה מפרי ידיה ויהללוה בשערים מעשיה׃
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.