Châm 31
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Lời của vua Lê-mu-ên, Các châm ngôn mà mẹ người dạy cho người.
1Lemuel siangpahrang ih palunghahaih lok, amno mah patuk ih lok loe hae tiah oh;
2Hỡi con ta sẽ nói gì? Hỡi con của thai ta, ta phải nói chi? Hỡi con của sự khấn nguyện ta, ta nên nói điều gì với con?
2aw ka capa, aw ka zok thung ih ka capa, aw lokkamhaih ka capa,
3Chớ phó sức lực con cho người đàn bà, Đừng ở theo con đường gây cho vua chúa bị bại hoại.
3na thacakhaih to nongpatanawk khaeah patoh hmah loe, siangpahrang hum koeh kaminawk caehhaih loklam to pazui hmah.
4Hỡi Lê-mu-ên, chẳng xứng hiệp cho các vua, Chẳng xứng hiệp cho các vua uống rượu, Hay là cho các quan trưởng nói rằng: Vật uống say ở đâu?
4Aw Lemuel, siangpahrangnawk loe misurtui naek han om ai; angraengnawk loe misurtui paqui han amcuk ai;
5E chúng uống, quên luật pháp, Và làm hư sự xét đoán của người khốn khổ chăng.
5nihcae mah nae o nahaeloe, patukhaih lok to pahnet o ueloe, amtang kami han toenghaih hoiah lokcaekhaih to amkhraeng o taak ving moeng tih.
6Hãy ban vật uống say cho người gần chết, Và rượu cho người có lòng bị cay đắng:
6Anghmaa angtaa kami hanah mu to paek oh loe, palungboeng kami hanah misurtui to paek oh.
7Họ hãy uống, và quên nỗi nghèo khổ mình, Chẳng nhớ đến điều cực nhọc của mình nữa.
7Anih mah amtanghaih hoi patangkhanghaih pahnet hanah nae nasoe.
8Hãy mở miệng mình binh kẻ câm, Và duyên cớ của các người bị để bỏ.
8Amtang kaminawk mah hak han koi hmuen to a hak o thai hanah, lokthui thai ai kaminawk to lokthuih abomh oh.
9Khá mở miệng con, xét đoán cách công bình, Và phân xử phải nghĩa cho người buồn thảm và nghèo nàn.
9Lok to thui ah loe, toenghaih hoiah lok to caek ah; amtang kami hoi mithoenawk mah hak han koi hmuen to paek oh.
10Một người nữ tài đức ai sẽ tìm được? Giá trị nàng trổi hơn châu ngọc.
10Mi mah maw tuinuen kahoih zu to hnu thai tih? To nongpata loe atho kana thlung kathim pongah atho oh kue.
11Lòng người chồng tin cậy nơi nàng, Người sẽ chẳng thiếu huê lợi.
11A sava mah anih to oep ueloe, amtanghaih hoiah loih tih.
12Trọn đời nàng làm cho chồng được ích lợi, Chớ chẳng hề sự tổn hại.
12To baktih nongpata loe a sava hanah kasae hmuen to sah ai; a hing thung kahoih hmuen to a sinh pae.
13Nàng lo tìm lông chiên và gai sợi, Lạc ý lấy tay mình mà làm công việc.
13Anih loe tuumui hoi pathlah to pakrong moe, a koeh baktiah a ban hoiah tok to a sak.
14Nàng giống như các chiếc tàu buôn bán, ỳ từ chỗ xa chở bánh mình về.
14Anih loe hmuenmae zawhaih palongpui baktiah oh moe, angthla parai ahmuen hoiah caaknaek to a phawh.
15Nàng thức dậy khi trời còn tối, Phát vật thực cho người nhà mình, Và cắt công việc cho các tớ gái mình.
15Anih loe khodai ai naah angthawk moe, a imthung takoh hanah caaknaek to patoem pae, a tamna nongpatanawk hanah caaknaek to a paek.
16Nàng tưởng đến một đồng ruộng, bèn mua nó được; Nhờ hoa lợi của hai tay mình, nàng trồng một vườn nho.
16Anih loe poek het moe, lawk doeh a qanh; a toksakhaih atho hoiah misurkung to a tlingh.
17Nàng thắt lưng bằng sức lực, Và làm hai cánh tay mình ra mạnh mẽ.
17Anih loe kaengkaeh to kacakah angzaeng moe, a ban to thacaksak.
18Nàng cảm thấy công việc mình được ích lợi; Ban đêm đèn nàng chẳng tắt.
18Anih mah zawh ih hmuenmae loe atho oh; anih ih hmaiim doeh aqum puek dueh mak ai.
19Nàng đặt tay vào con quay, Và các ngón tay nàng cầm con cúi.
19A ban hoiah lahat to a kaeh moe, a ban hoiah kahni to a sak.
20Nàng mở đưa tay ra giúp kẻ khó khăn, Giơ tay mình lên tiếp người nghèo khổ.
20Amtang kaminawk to a khetzawn, ue, mithoenawk to abomh.
21Nàng không sợ người nhà mình bị giá tuyết, Vì cả nhà đều mặc áo bằng lông chiên đỏ sặm.
21Anih ih imthung takoh loe kahni kamling to angkhuk o boih pongah, dantui krah cadoeh tasoehhaih tawn ai.
22Nàng làm lấy những chăn mền; Aùo xống nàng đều bằng vải gai mịn màu đỏ điều.
22Angmah hanah kahni to a sak moe, rong kamling hup puu ngan laihaw to angkhuk.
23Tại nơi cửa thành chồng nàng được chúng biết, Khi ngồi chung với các trưởng lão của xứ.
23Anih ih sava loe vangpui khongkhanawk ah prae thung ih kacoehtanawk hoi nawnto anghnut moe, ahmin amthang kami ah oh.
24Nàng chế áo lót và bán nó; Cũng giao đai lưng cho con buôn.
24Anih loe puu ngan kahni to sak moe, a zawh; kaziinawk doeh hmuenmae zaw kami khaeah a zawh.
25Nàng mặc lấy sức lực và oai phong, Và khi tưởng đến buổi sau, bèn vui cười.
25Anih loe thacak moe, khingya koi khukbuen hoiah amthoep; anih loe angzo han koi atue ah anghoehaih hoiah khosah tih.
26Nàng mở miệng ra cách khôn ngoan, Phép tắc nhân từ ở nơi lưỡi nàng.
26Anih loe palunghahaih hoiah lok to thuih, anih ih pahni ah tahmenhaih lok to oh.
27Nàng coi sóc đường lối của nhà mình, Không hề ăn bánh của sự biếng nhác.
27Anih loe angmah ih imthung takoh to kahoih ah khetzawn, thasethaih buh to caa ai.
28Con cái nàng chổi dậy, chúc nàng được phước; Chồng nàng cũng chổi dậy, và khen ngợi nàng rằng:
28A caanawk loe angthawk o moe, amno to tahamhoihaih paek o; a sava mah doeh anih to pakoeh.
29Có nhiều người con gái làm lụng cách tài đức, Nhưng nàng trổi hơn hết thảy.
29Paroeai kami ih canunawk mah kahoih hmuen to sak o; toe nang mah loe nihcae to na takrenh boih.
30Duyên là giả dối, sắc lại hư không; Nhưng người nữ nào kính sợ Đức Giê-hô-va sẽ được khen ngợi.
30Lok kahoih loe alinghaih ah ni oh; kranghoihaih doeh azom pui ni; toe Angraeng zii nongpata loe, pakoehhaih hnu tih.
31Hãy ban cho nàng bông trái của tay nàng; Khá để các công việc nàng ngợi khen nàng tại trong cửa thành.
31To baktih nongpata hanah a toksakhaih tangqum to paek oh; a toksakhaih mah anih to vangpui khongkha ah pakoeh nasoe.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.