Châm
Chapter 27
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Asang Khongca Bibl…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Chớ khoe khoang về ngày mai; Vì con chẳng biết ngày mai sẽ sanh ra điều gì.
1Khawnbang hanah amoek hmah, khawnbang ah timaw angzo tih, tito na panoek ai.
2Hãy để cho kẻ khác khen ngợi con, miệng con chẳng nên làm; Để cho một người ngoài tán mỹ con, môi con đừng làm.
2Na pakha hoi amkoeh hmah, minawk kalah mah pakoeh nasoe; na pahni hoiah amkoeh hmah, minawk kalah ih pahni mah pakoeh nasoe.
3Đá thì nặng, cát cũng nặng; Nhưng cơn tức giận của kẻ ngu dại còn nặng hơn cả hai.
3Thlung loe azit moe, savuet doeh azit; toe kamthu palungphuihaih loe to hnik pongah doeh azit kue.
4Sự căm gan vốn hung dữ, và cơn giận như nước tràn ra; Nhưng ai đứng nổi trước sự ghen ghét?
4Palungphuihaih loe zit thoh; toe mi maw uthaih hmaa ah angdoe thai tih?
5Một lời quở trách tỏ tường Hơn là thương yêu giấu kín.
5Tamquta hoiah amlung pongah loe kamtueng ah angzoeh to hoih kue.
6Bạn hữu làm cho thương tích, ấy bởi lòng thành tín; Còn sự hôn hít của kẻ ghen ghét lấy làm giả ngụy.
6Ampui loe ahmaa caak naah doeh oepthoh; toe misa mah mok ih loe alinghaih ah ni oh.
7Kẻ no nê giày đạp tàng mật dưới chân mình; Song điều gì đắng cũng lấy làm ngọt cho kẻ đói khát.
7Zok amhah kami loe khoitui to panuet; toe zok amthlam kami hanah loe ka khaa doeh luep.
8Kẻ lưu lạc xa cách nơi ở của mình, Giống như chim bay đây đó khỏi ổ nó vậy.
8Angmah ih im caehtaak kami loe, angmah ih tabu azawk taak tavaa hoiah anghmong.
9Dầu và thuốc thơm làm khoan khoái linh hồn; Lời khuyên do lòng bạn hữu ra cũng êm dịu dường ấy.
9Hmuihoih hoi hmuihoih tui mah poekhaih to nawmsak; ampui kahoih mah loe anghoe koi kaom poekhaih to palung tang hoiah paek.
10Chớ lìa bạn mình, hay là bạn của cha mình; Trong ngày hoạn nạn chớ đi đến nhà anh em mình: Một người xóm giềng gần còn hơn anh em xa.
10Nam pui hoi nam pa ih ampui to pahnawt hmah; raihaih tong naah nam nawkamya im ah caeh hmah; na imtaeng kami loe ahmuen kangthla ah kaom nam nawkamya pongah hoih kue.
11Hỡi con, khá khôn ngoan, và làm vui lòng cha, Để cha có thế đáp lại cùng kẻ nào sỉ nhục cha.
11Ka capa, palungha ah loe, ka palungthin hae anghoesak ah; to tiah ni kai hnaphnae kaminawk to ka pathim thai tih.
12Người khôn khéo thấy trước sự tai hại, bèn lo ẩn núp mình; Còn kẻ ngu muội cứ đi qua, và phải mang lấy tai vạ.
12Khopoek thaih kami loe raihaih to hnukcoek moe, abuephaih to pakrong; toe poekhaih tawn ai kami loe muk rumram moe, patangkhanghaih to hnuk.
13Hãy lấy áo của người, vì người đã bảo lãnh cho kẻ lạ; Khá buộc người một của cầm, vì người đã đáp thế cho người dâm phụ.
13Kahni to na khring pae ai ah loe angvin hoi panoek ai ih nongpata khaeah lokkamhaih to sah hmah.
14Kẻ nào chổi dậy sớm chúc phước lớn tiếng cho bạn hữu mình, Người ta sẽ kể điều đó là sự rủa sả.
14Khawnthaw ah angmah ih ampui hanah tha hoi tahamhoihaih paek kami loe, anih tangoenghaih baktiah ni oh.
15Một máng xối dột luôn luôn trong ngày mưa lớn, Và một người đàn bà hay tranh cạnh, cả hai đều y như nhau.
15Angzoeh koeh zu loe cawh tue ah, khotui kalong imphu hoiah anghmong.
16Ai muốn ngăn giữ nàng, khác nào ngăn giữ gió, Và như tay hữu cầm lấy dầu vậy.
16To baktih nongpata to hawk kami loe, takhi hawk kami hoiah anghmong, anih loe bantang ban ah bawh ih situi baktiah oh.
17Sắt mài nhọn sắt. Cũng vậy người bổ dưỡng diện mạo bạn hữu mình.
17Sum mah sum to noetsak baktih toengah, ampui mah angmah ih ampui mikhmai to pansak.
18Ai săn sóc cây vả, sẽ ăn trái nó; Và kẻ nào hầu chủ mình ắt được tôn trọng.
18Thaiduetkung toep kami loe thaiduet thaih to caa tih; to baktih toengah Angraeng khenzawn kami loe pakoehhaih to om tih.
19Mặt dọi mặt trong nước thế nào, Lòng người đối với người cũng thế ấy.
19Tui pongah krang amtueng baktih toengah, kami ih palungthin mah kami to amtuengsak.
20Con mắt loài người chẳng hề chán, Cũng như âm phủ và vực sâu không hề đầy vậy.
20Hell hoi duekhaih loe natuek naah doeh koi thai ai; to baktih toengah kami mik mah hnukhaih to boep thai ai.
21Lò thử bạc, dót thử vàng; Còn sự khen ngợi thử loài người.
21Sumkanglung tui pacii hanah laom to oh, suitui pacii hanah kamngaeh hmai to oh; to baktih toengah kami doeh pakoehhaih hoiah tanoek thaih.
22Dầu con dùng chầy giã mà giã kẻ ngu dại trong cối Chung lộn với gạo, Thì sự điên dại nó cũng không lìa khỏi nó.
22Kamthu loe cang hoi nawnto suum pongah na daeng cadoeh, amthuhaih to anghmaa thai mak ai.
23Hãy rán biết cảnh trạng bầy chiên con, Và lo săn sóc các đoàn bò của con;
23Nangmah ih tuunawk to kahoih ah panoek ah loe, nangmah ih maehnawk to kahoih ah khenzawn ah.
24Vì sự giàu có không lưu tồn mãi mãi, Và mũ triều thiên há còn đến đời đời sao?
24Angraenghaih loe dungzan ah cak poe ai; angraeng lumuek doeh caa nawktanawk khoek to cak poe ai.
25Cỏ khô đã mất đi, cỏ non bèn mọc ra, Và người ta thâu nhập rau cỏ núi.
25Phroh loe amprawk moe, phroh kangtha to tacawt, mae ah kaom lawk ih cang to aah o.
26Lông chiên con dùng làm áo xống cho con, Giá dê đực dùng mua đồng ruộng.
26Tuu zawhhaih phoisa hoiah khukbuen to qan ah, maeh zawhhaih atho hoiah lawk to qan ah.
27Sữa dê có đủ làm đồ ăn cho con, Cho người nhà con, và đặng nuôi lấy các con đòi của con.
27Na caanawk hoi na tamna nongpatanawk pacah hanah, maeh tahnutui kapop ah na tawn tih. p

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.