Châm 6
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Hỡi con, nếu con có bảo lãnh cho kẻ lân cận mình, Nếu con giao tay mình vì người ngoại,
1Ka capa, nam pui ih laiba pathok pae hanah lokkamhaih to na sak moe, minawk kalah abomh hanah lokkamhaih na sak moeng pongah,
2Thì con đã bị lời miệng mình trói buộc, Mắc phải lời của miệng con.
2na thuih ih lok pongah na manh moe, na pakha hoi tacawt lok mah na naeh moeng nahaeloe,
3Hỡi con, bởi vì con đã sa vào tay kẻ lân cận con, Hỡi làm điều nầy và giải cứu mình con: Hãy đi hạ mình xuống, nài xin người lân cận con;
3ka capa, nam pui ih ban thungah na krakhaih hoiah na loih thai hanah hae tiah sah ah; nam pui khaeah, Caeh loe, poeknaemhaih hoiah anih tlim ah om paeh; nam pui ban thung hoi loih thai hanah tahmenhaih hni ah.
4Chớ để cho hai mắt con ngủ, Hoặc mí mắt con chợp lại;
4Na mik to iipsak hmah loe, angamsak hmah.
5Hãy giải cứu mình khỏi người như con hoàng dương thoát khỏi tay thợ săn, Như con chim thoát khỏi tay kẻ đánh rập.
5Moi kat kami ih ban thung hoiah kaloih tasuk baktih, dongh patung kami ih ban thung hoiah kaloih tavaa baktiah nangmah hoi nangmah to loih ah.
6Hỡi kẻ biếng nhác, hãy đi đến loài kiến; Khá xem xét cách ăn ở nó mà học khôn ngoan.
6Nang thasae kami, cahmat khaeah caeh ah, a caehhaih loklamnawk to khen ah loe, palungha ah;
7Tuy nó không có hoặc quan tướng, Hoặc quan cai đốc, hay là quan trấn,
7cahmat loe lam patuekkung hoi thuitaekkung tawn ai, ukkung doeh tawn ai,
8Thì nó cũng biết sắm sửa lương phạn mình trong lúc mùa hè, Và thâu trữ vật thực nó trong khi mùa gặt.
8toe anih loe nipui tue hoi caang aah tue ah rawkcak to patung.
9Hỡi kẻ biếng nhác, ngươi sẽ nằm cho đến chừng nào? Bao giờ ngươi sẽ ngủ thức dậy?
9Aw thasae kami, nasetto maw na iih han vop? Natuek naah maw iihhaih ahmuen hoiah nang thawk han?
10Ngủ một chút, chợp mắt một chút, Khoanh tay nằm một chút,
10Atue setta thungah na iih moe, atue setta thungah na ngam, nawnetta thung nang hak moe, na ban pakhuem duem nathung ah;
11Thì sự nghèo khổ của ngươi sẽ đến như kẻ đi rảo, Và sự thiếu thốn của ngươi tới như người cầm binh khí.
11kholong caeh kami baktiah amtanghaih mah na patom ueloe, vawthaih mah maiphaw sin kami baktiah na patom tih.
12Người nào đi đứng có miệng giả dối, Là một kẻ vô loại, một người gian ác;
12Kasae kami hoi amram aak kami loe lok amlai hoiah ni khosak o;
13Hắn liếc con mắt, dùng chân mình bày ý, Và lấy ngón tay mình ra dấu;
13minawk aling hanah mikpakhrip thuih, khok hoiah angmathaih a paek moe, banpazungnawk hoiah patuk o;
14Trong lòng hắn vẫn có sự gian tà; Nó toan mưu ác luôn luôn, Và gieo sự tranh cạnh.
14anih loe palung thungah alinghaih to koi moe, kahoih ai poekhaih to vaa thai ai, maeto hoi maeto misa angcoengsak hanah a poek.
15Bới cớ ấy, tai họa sẽ xảy đến nó thình lình; Bỗng chúc nó bị bại hoại, không phương thế chữa được.
15To pongah nihcae loe poek ai pui hoi amrohaih mah pha thui tih; abuephaih om ai ah nawnetta thung amro tih.
16Có sáu điều Đức Giê-hô-va ghét, Và bảy điều Ngài lấy làm gớm ghiếc:
16Angraeng mah hnukma ih hmuen tarukto oh; ue, panuet thok hmuen sarihto oh;
17Con mắt kiêu ngạo, lưỡi dối trá, Tay làm đổ huyết vô tội
17amoek kami ih mik tamdai, amsawnlok thui thaih palai, zaehaih tawn ai kami humhaih ban,
18Lòng toan những mưu ác, Chân vội vàng chạy đến sự dữ,
18kasae poekhaih palungthin, hmuesae sakhaih bangah caeh karang khok,
19Kẻ làm chứng gian và nói điều dối, Cùng kẻ gieo sự tranh cạnh trong vòng anh em.
19amsawnlok pongah hnukungah kaom, nawkamya poek amkhraeng han sah kaminawk hae ni.
20Hỡi con, hãy giữ lời răn bảo của cha, Chớ lìa bỏ các phép tắc của mẹ con.
20Ka capa, nam pa lokpaekhaih to pakuemh loe, nam no patukhaih doeh pahnawt hmah;
21Khá ghi tạc nó nơi lòng con luôn luôn, Và đeo nó nơi cổ con.
21na palung thungah zaeng ah loe, na tahnong ah kom caeng ah.
22Khi con đi, các lời đó sẽ dẫn dắt con; Lúc con ngủ, nó gìn giữ con; Và khi con thức dậy, thì nó sẽ trò chuyện với con.
22Na caehhaih loklam to anih mah patuek tih; na iih naah na toep ueloe, nang lawt naah, lok na thui tih.
23Vì điều răn là một cái đèn, luật pháp là ánh sáng, Và sự quở trách khuyên dạy là con đường sự sống,
23Lokpaekhaih loe hmaithaw ah oh; patukhaih lok loe aanghaih ah oh; zae thuitaekhaih loe hinghaih loklam ah oh.
24Đặng giữ con khỏi người đàn bà ác nghiệp, Và khỏi lưỡi dua nịnh của dâm phụ.
24Kahoih ai nongpata, lok hoiah minawk kazoek thaih nongpata khae hoiah na pakaa tih.
25Lòng con chớ tham muốn sắc nó, Đừng để mình mắc phải mí mắt nó.
25Nongpata kranghoihaih to khit hmah, a mik pakhriphaih pongah aman hmah.
26Vì tại kỵ nữ có người nông nổi chỉ còn một miếng bánh mà thôi; Người dâm phụ vẫn lừa sẵn linh hồn quí báu.
26Tangyat zawhhaih hoiah takaw kae maeto ni qan thai tih; sava laep ah zaehaih sah nongpata loe atho kana hinghaih to amrosak thaih.
27Há có người nào để lửa trong lòng mình, Mà áo người lại chẳng bị cháy sao?
27Kami mah angmah ih saoek hmai hoi thlaek naah, angmah ih laihaw to hmai mah kangh mak ai maw?
28Há có ai đi trên than lửa hực, Mà chân mình lại chẳng bị phồng chăng?
28Kami mah hmai nuiah caeh naah, a khok to hmai mah kangh mak ai maw?
29Kẻ nào đi tới cùng vợ người lân cận mình cũng vậy; Phàm ai đụng đến nàng ắt chẳng được khỏi bị phạt.
29Na imtaeng kami ih zu khaeah caeh kami doeh to tiah oh; mi kawbaktih doeh to nongpata sui kami loe, zaehaih hoiah loih thai ai.
30Người ta chẳng khinh dị kẻ trộm, Nếu nó ăn cắp đặng phỉ lòng mình khi đói khát;
30Zok amthlam pongah zok amthlamhaih dipsak hanah paqu kami loe, mi mah doeh kasae thui mak ai.
31Hễ nó bị bắt, chắc phải thường bồi gấp bảy lần; Nó sẽ nộp hết tài sản của nhà nó.
31Kamqu to naeh naah alet sarihto pathoksak moe, a tawnh ih hmuennawk boih paeksak han oh.
32Kẻ nào phạm tội ngoại tình với người đàn bà, tất vô tâm vô trí: Ai làm như vậy, khiến cho linh hồn mình bị hư mất.
32Toe zu laep ah nongpata hoi zaehaih sah kami loe, poekhaih tawn ai kami ah ni oh; to kami loe a hinghaih amrosak kami ah oh.
33Người ấy sẽ bị thương tích và khinh bỉ, Sự sỉ nhục người sẽ chẳng bôi mất đi;
33Anih to bop o tih, a nuiah khingyahaih tawn o mak ai; anih kasae thuihaih loe boeng thai mak ai.
34Vì sự ghen ghét là điều giận dữ của người nam, Trong ngày báo thù, người không dung thứ;
34Zu nuiah palung haenghaih mah sava to palungphuisak; to pongah danpaekhaih tue phak naah tahmenhaih roe tawn mak ai.
35Người sẽ chẳng nhận giá đền tội nào hết, Mặc dầu con gia tăng của lễ, người cũng không đặng phỉ ý đâu.
35Kawbaktih ronghaih phoisa doeh koeh mak ai, tangqum paroeai paek cadoeh palungphui dip mak ai.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.