Châm
Chapter 6
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Cornilescu Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Hỡi con, nếu con có bảo lãnh cho kẻ lân cận mình, Nếu con giao tay mình vì người ngoại,
1Фиуле, дакэ те-ай пус кезаш пентру апроапеле тэу, дакэ те-ай принс пентру алтул,
2Thì con đã bị lời miệng mình trói buộc, Mắc phải lời của miệng con.
2дакэ ешть легат прин фэгэдуинца гурий тале, дакэ ешть принс де кувинтеле гурий тале,
3Hỡi con, bởi vì con đã sa vào tay kẻ lân cận con, Hỡi làm điều nầy và giải cứu mình con: Hãy đi hạ mình xuống, nài xin người lân cận con;
3фэ тотушь лукрул ачеста, фиуле: дезлягэ-те, кэч ай кэзут ын мына апроапелуй тэу! Де ачея ду-те, арункэ-те ку фаца ла пэмынт ши стэруеште де ел!
4Chớ để cho hai mắt con ngủ, Hoặc mí mắt con chợp lại;
4Ну да сомн окилор тэй, нич аципире плеоапелор тале!
5Hãy giải cứu mình khỏi người như con hoàng dương thoát khỏi tay thợ săn, Như con chim thoát khỏi tay kẻ đánh rập.
5Скапэ дин мына луй кум скапэ кэприоара дин мына вынэторулуй ши ка пасэря дин мына пэсэрарулуй!…
6Hỡi kẻ biếng nhác, hãy đi đến loài kiến; Khá xem xét cách ăn ở nó mà học khôn ngoan.
6Ду-те ла фурникэ, ленешуле; уйтэ-те ку бэгаре де сямэ ла кэиле ей ши ынцелепцеште-те!
7Tuy nó không có hoặc quan tướng, Hoặc quan cai đốc, hay là quan trấn,
7Еа н-аре нич кэпетение, нич привегетор, нич стэпын,
8Thì nó cũng biết sắm sửa lương phạn mình trong lúc mùa hè, Và thâu trữ vật thực nó trong khi mùa gặt.
8тотушь ышь прегэтеште храна вара ши стрынӂе де-але мынкэрий ын тимпул сечеришулуй.
9Hỡi kẻ biếng nhác, ngươi sẽ nằm cho đến chừng nào? Bao giờ ngươi sẽ ngủ thức dậy?
9Пынэ кынд вей ста кулкат, ленешуле? Кынд те вей скула дин сомнул тэу?
10Ngủ một chút, chợp mắt một chút, Khoanh tay nằm một chút,
10Сэ май дормь пуцин, сэ май аципешть пуцин, сэ май ынкручишезь пуцин мыниле ка сэ дормь!…
11Thì sự nghèo khổ của ngươi sẽ đến như kẻ đi rảo, Và sự thiếu thốn của ngươi tới như người cầm binh khí.
11Ши сэрэчия вине песте тине ка ун хоц ши липса, ка ун ом ынармат.
12Người nào đi đứng có miệng giả dối, Là một kẻ vô loại, một người gian ác;
12Омул де нимик, омул нелеӂюит, умблэ ку неадевэрул ын гурэ,
13Hắn liếc con mắt, dùng chân mình bày ý, Và lấy ngón tay mình ra dấu;
13клипеште дин окь, дэ дин пичор ши фаче семне ку деӂетеле.
14Trong lòng hắn vẫn có sự gian tà; Nó toan mưu ác luôn luôn, Và gieo sự tranh cạnh.
14Рэутатя есте ын инима луй, урзеште лукрурь реле ынтруна ши стырнеште чертурь.
15Bới cớ ấy, tai họa sẽ xảy đến nó thình lình; Bỗng chúc nó bị bại hoại, không phương thế chữa được.
15Де ачея, нимичиря ый ва вени пе неаштептате; ва фи здробит деодатэ ши фэрэ ляк.
16Có sáu điều Đức Giê-hô-va ghét, Và bảy điều Ngài lấy làm gớm ghiếc:
16Шасе лукрурь урэште Домнул ши кяр шапте Ый сунт урыте:
17Con mắt kiêu ngạo, lưỡi dối trá, Tay làm đổ huyết vô tội
17окий труфашь, лимба минчиноасэ, мыниле каре варсэ сынӂе невиноват,
18Lòng toan những mưu ác, Chân vội vàng chạy đến sự dữ,
18инима каре урзеште планурь нелеӂюите, пичоареле каре аляргэ репеде ла рэу,
19Kẻ làm chứng gian và nói điều dối, Cùng kẻ gieo sự tranh cạnh trong vòng anh em.
19марторул минчинос, каре спуне минчунь, ши чел че стырнеште чертурь ынтре фраць.
20Hỡi con, hãy giữ lời răn bảo của cha, Chớ lìa bỏ các phép tắc của mẹ con.
20Фиуле, пэзеште сфатуриле татэлуй тэу ши ну лепэда ынвэцэтура мамей тале:
21Khá ghi tạc nó nơi lòng con luôn luôn, Và đeo nó nơi cổ con.
21лягэ-ле некурмат ла инимэ, атырнэ-ле де гыт!
22Khi con đi, các lời đó sẽ dẫn dắt con; Lúc con ngủ, nó gìn giữ con; Và khi con thức dậy, thì nó sẽ trò chuyện với con.
22Еле те вор ынсоци ын мерсул тэу, те вор пэзи ын пат ши ыць вор ворби ла дештептаре.
23Vì điều răn là một cái đèn, luật pháp là ánh sáng, Và sự quở trách khuyên dạy là con đường sự sống,
23Кэч сфатул есте о канделэ, ынвэцэтура есте о луминэ, яр ындемнул ши мустраря сунт каля веций.
24Đặng giữ con khỏi người đàn bà ác nghiệp, Và khỏi lưỡi dua nịnh của dâm phụ.
24Еле те вор фери де фемея стрикатэ, де лимба адеменитоаре а челей стрэине.
25Lòng con chớ tham muốn sắc nó, Đừng để mình mắc phải mí mắt nó.
25Н-о пофти ын инима та пентру фрумусеця ей ши ну те лэса адеменит де плеоапеле ей!
26Vì tại kỵ nữ có người nông nổi chỉ còn một miếng bánh mà thôi; Người dâm phụ vẫn lừa sẵn linh hồn quí báu.
26Кэч пентру о фемее курвэ, омул ажунӂе де ну май рэмыне декыт ку о букатэ де пыне, ши фемея мэритатэ ынтинде о курсэ унуй суфлет скумп.
27Há có người nào để lửa trong lòng mình, Mà áo người lại chẳng bị cháy sao?
27Поате чинева сэ я фок ын сын фэрэ сэ и се априндэ хайнеле?
28Há có ai đi trên than lửa hực, Mà chân mình lại chẳng bị phồng chăng?
28Сау поате мерӂе чинева пе кэрбунь априншь фэрэ сэ-й ардэ пичоареле?
29Kẻ nào đi tới cùng vợ người lân cận mình cũng vậy; Phàm ai đụng đến nàng ắt chẳng được khỏi bị phạt.
29Тот аша есте ши ку чел че се дуче ла неваста апроапелуй сэу: орьчине се атинӂе де еа ну ва рэмыне непедепсит.
30Người ta chẳng khinh dị kẻ trộm, Nếu nó ăn cắp đặng phỉ lòng mình khi đói khát;
30Хоцул ну есте урӂисит кынд фурэ ка сэ-шь потоляскэ фоамя, кэч ый есте фоаме.
31Hễ nó bị bắt, chắc phải thường bồi gấp bảy lần; Nó sẽ nộp hết tài sản của nhà nó.
31Ши, дакэ есте принс, требуе сэ дя ынапой ыншептит, сэ дя кяр тот че аре ын касэ.
32Kẻ nào phạm tội ngoại tình với người đàn bà, tất vô tâm vô trí: Ai làm như vậy, khiến cho linh hồn mình bị hư mất.
32Дар чел че прякурвеште ку о фемее есте ун ом фэрэ минте; сингур ышь перде вяца чине фаче аша.
33Người ấy sẽ bị thương tích và khinh bỉ, Sự sỉ nhục người sẽ chẳng bôi mất đi;
33Ну ва авя декыт ранэ ши рушине ши окара ну и се ва штерӂе.
34Vì sự ghen ghét là điều giận dữ của người nam, Trong ngày báo thù, người không dung thứ;
34Кэч ӂелозия ынфурие пе ун бэрбат, ши н-аре милэ ын зиуа рэзбунэрий;
35Người sẽ chẳng nhận giá đền tội nào hết, Mặc dầu con gia tăng của lễ, người cũng không đặng phỉ ý đâu.
35ну се уйтэ ла ничун прец де рэскумпэраре ши ну се ласэ ындуплекат нич кяр де чел май маре дар.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.