Châm 6
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kralice Bible (1613)
1Hỡi con, nếu con có bảo lãnh cho kẻ lân cận mình, Nếu con giao tay mình vì người ngoại,
1Synu můj, slíbil-lis za přítele svého, podal-lis cizímu ruky své,
2Thì con đã bị lời miệng mình trói buộc, Mắc phải lời của miệng con.
2Zapleten jsi slovy úst svých, jat jsi řečmi úst svých.
3Hỡi con, bởi vì con đã sa vào tay kẻ lân cận con, Hỡi làm điều nầy và giải cứu mình con: Hãy đi hạ mình xuống, nài xin người lân cận con;
3Učiniž tedy toto, synu můj, a vyprosť se, poněvadžs se dostal v ruku přítele svého. Jdi, pokoř se, a probuď přítele svého.
4Chớ để cho hai mắt con ngủ, Hoặc mí mắt con chợp lại;
4Nedej usnouti očím svým, a zdřímati víčkám svým.
5Hãy giải cứu mình khỏi người như con hoàng dương thoát khỏi tay thợ săn, Như con chim thoát khỏi tay kẻ đánh rập.
5Vydři se jako srna z ruky, a jako pták z ruky čižebníka.
6Hỡi kẻ biếng nhác, hãy đi đến loài kiến; Khá xem xét cách ăn ở nó mà học khôn ngoan.
6Jdi k mravenci, lenochu, shlédni cesty jeho, a nabuď moudrosti.
7Tuy nó không có hoặc quan tướng, Hoặc quan cai đốc, hay là quan trấn,
7Kterýž nemaje vůdce, ani správce, ani pána,
8Thì nó cũng biết sắm sửa lương phạn mình trong lúc mùa hè, Và thâu trữ vật thực nó trong khi mùa gặt.
8Připravuje v létě pokrm svůj, shromažďuje ve žni potravu svou.
9Hỡi kẻ biếng nhác, ngươi sẽ nằm cho đến chừng nào? Bao giờ ngươi sẽ ngủ thức dậy?
9Dokudž lenochu ležeti budeš? Skoro-liž vstaneš ze sna svého?
10Ngủ một chút, chợp mắt một chút, Khoanh tay nằm một chút,
10Maličko pospíš, maličko zdřímeš, maličko složíš ruce, abys poležel,
11Thì sự nghèo khổ của ngươi sẽ đến như kẻ đi rảo, Và sự thiếu thốn của ngươi tới như người cầm binh khí.
11V tom přijde jako pocestný chudoba tvá, a nouze tvá jako muž zbrojný.
12Người nào đi đứng có miệng giả dối, Là một kẻ vô loại, một người gian ác;
12Èlověk nešlechetný, muž nepravý chodí v převrácenosti úst.
13Hắn liếc con mắt, dùng chân mình bày ý, Và lấy ngón tay mình ra dấu;
13Mhourá očima svýma, mluví nohama svýma, ukazuje prsty svými.
14Trong lòng hắn vẫn có sự gian tà; Nó toan mưu ác luôn luôn, Và gieo sự tranh cạnh.
14Převrácenost všeliká jest v srdci jeho, smýšlí zlé všelikého času, sváry rozsívá.
15Bới cớ ấy, tai họa sẽ xảy đến nó thình lình; Bỗng chúc nó bị bại hoại, không phương thế chữa được.
15A protož v náhle přijde bída jeho, rychle setřín bude, a nebudeť uléčení.
16Có sáu điều Đức Giê-hô-va ghét, Và bảy điều Ngài lấy làm gớm ghiếc:
16Těchto šesti věcí nenávidí Hospodin, a sedmá ohavností jest duši jeho:
17Con mắt kiêu ngạo, lưỡi dối trá, Tay làm đổ huyết vô tội
17Očí vysokých, jazyka lživého, a rukou vylévajících krev nevinnou,
18Lòng toan những mưu ác, Chân vội vàng chạy đến sự dữ,
18Srdce, kteréž ukládá myšlení nepravá, noh kvapných běžeti ke zlému,
19Kẻ làm chứng gian và nói điều dối, Cùng kẻ gieo sự tranh cạnh trong vòng anh em.
19Svědka lživého, mluvícího lež, a toho, jenž rozsívá různice mezi bratřími.
20Hỡi con, hãy giữ lời răn bảo của cha, Chớ lìa bỏ các phép tắc của mẹ con.
20Ostříhejž, synu můj, přikázaní otce svého, a neopouštěj naučení matky své.
21Khá ghi tạc nó nơi lòng con luôn luôn, Và đeo nó nơi cổ con.
21Přivazuj je k srdci svému ustavičně, a k hrdlu svému je připínej.
22Khi con đi, các lời đó sẽ dẫn dắt con; Lúc con ngủ, nó gìn giữ con; Và khi con thức dậy, thì nó sẽ trò chuyện với con.
22Kamžkoli půjdeš, ono tě zprovodí, když spáti budeš, bude tě ostříhati, a když procítíš, bude s tebou rozmlouvati,
23Vì điều răn là một cái đèn, luật pháp là ánh sáng, Và sự quở trách khuyên dạy là con đường sự sống,
23(Nebo přikázaní jest svíce, a naučení světlo, a cesta života jsou domlouvání vyučující),
24Đặng giữ con khỏi người đàn bà ác nghiệp, Và khỏi lưỡi dua nịnh của dâm phụ.
24Aby tě ostříhalo od ženy zlé, od úlisnosti jazyka ženy cizí.
25Lòng con chớ tham muốn sắc nó, Đừng để mình mắc phải mí mắt nó.
25Nežádejž krásy její v srdci svém, a nechať tě nejímá víčky svými.
26Vì tại kỵ nữ có người nông nổi chỉ còn một miếng bánh mà thôi; Người dâm phụ vẫn lừa sẵn linh hồn quí báu.
26Nebo příčinou ženy cizoložné zchudl bys až do kusu chleba, anobrž žena cizoložná drahou duši ulovuje.
27Há có người nào để lửa trong lòng mình, Mà áo người lại chẳng bị cháy sao?
27Může-liž kdo skrýti oheň v klíně svém, aby roucho jeho se nepropálilo?
28Há có ai đi trên than lửa hực, Mà chân mình lại chẳng bị phồng chăng?
28Může-liž kdo choditi po uhlí řeřavém, aby nohy jeho se neopálily?
29Kẻ nào đi tới cùng vợ người lân cận mình cũng vậy; Phàm ai đụng đến nàng ắt chẳng được khỏi bị phạt.
29Tak kdož vchází k ženě bližního svého, nebudeť bez viny, kdož by se jí koli dotkl.
30Người ta chẳng khinh dị kẻ trộm, Nếu nó ăn cắp đặng phỉ lòng mình khi đói khát;
30Neuvozují potupy na zloděje, jestliže by ukradl, aby nasytil život svůj, když lační,
31Hễ nó bị bắt, chắc phải thường bồi gấp bảy lần; Nó sẽ nộp hết tài sản của nhà nó.
31Ač postižen jsa, navracuje to sedmernásobně, vším statkem domu svého nahražuje:
32Kẻ nào phạm tội ngoại tình với người đàn bà, tất vô tâm vô trí: Ai làm như vậy, khiến cho linh hồn mình bị hư mất.
32Ale cizoložící s ženou blázen jest; kdož hubí duši svou, tenť to činí;
33Người ấy sẽ bị thương tích và khinh bỉ, Sự sỉ nhục người sẽ chẳng bôi mất đi;
33Trápení a lehkosti dochází, a útržka jeho nebývá shlazena.
34Vì sự ghen ghét là điều giận dữ của người nam, Trong ngày báo thù, người không dung thứ;
34Nebo zůřivý jest hněv muže, a neodpouštíť v den pomsty.
35Người sẽ chẳng nhận giá đền tội nào hết, Mặc dầu con gia tăng của lễ, người cũng không đặng phỉ ý đâu.
35Neohlídá se na žádnou záplatu, aniž přijímá, by i množství darů dával.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.