Châm 6
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Hỡi con, nếu con có bảo lãnh cho kẻ lân cận mình, Nếu con giao tay mình vì người ngoại,
1Мій сину! коли ти за ближнього твого поручився й дав руку твою за другого, —
2Thì con đã bị lời miệng mình trói buộc, Mắc phải lời của miệng con.
2То ти звязав себе словами з власних уст твоїх, обіцянкою сам собі сїло накинув.
3Hỡi con, bởi vì con đã sa vào tay kẻ lân cận con, Hỡi làm điều nầy và giải cứu mình con: Hãy đi hạ mình xuống, nài xin người lân cận con;
3Вчини ж, мій сину, ось що, щоб звільнити себе, — бо ти попався в руки ближньому твому: йди, впади йому, твойму ближньому, в ноги;
4Chớ để cho hai mắt con ngủ, Hoặc mí mắt con chợp lại;
4Не дай твоїм очам нї сну, анї задрімати — війкам твоїм;
5Hãy giải cứu mình khỏi người như con hoàng dương thoát khỏi tay thợ săn, Như con chim thoát khỏi tay kẻ đánh rập.
5Рятуй себе, як серна, з руки, як пташка з рук птахоловця.
6Hỡi kẻ biếng nhác, hãy đi đến loài kiến; Khá xem xét cách ăn ở nó mà học khôn ngoan.
6Йди, лїнивий, до мурашки, приглянься її дїланню, й навчись розуму.
7Tuy nó không có hoặc quan tướng, Hoặc quan cai đốc, hay là quan trấn,
7Нема отамана у неї, нї наставника, нї зверхника;
8Thì nó cũng biết sắm sửa lương phạn mình trong lúc mùa hè, Và thâu trữ vật thực nó trong khi mùa gặt.
8А лїтом готує вона хлїб собі, збірає в жнива корм свій.
9Hỡi kẻ biếng nhác, ngươi sẽ nằm cho đến chừng nào? Bao giờ ngươi sẽ ngủ thức dậy?
9Докіль спати меш, лїнивче? коли ти встанеш зо сну твого?
10Ngủ một chút, chợp mắt một chút, Khoanh tay nằm một chút,
10Не довго поспиш, не довго дрімати меш, не довго полежиш, згорнувши руки;
11Thì sự nghèo khổ của ngươi sẽ đến như kẻ đi rảo, Và sự thiếu thốn của ngươi tới như người cầm binh khí.
11А прийде, як волоцюга, біднота на тебе, й недоля твоя, мов той сїпака.
12Người nào đi đứng có miệng giả dối, Là một kẻ vô loại, một người gian ác;
12Чоловік лукавий, чоловік безбожний ходить із льживими устами;
13Hắn liếc con mắt, dùng chân mình bày ý, Và lấy ngón tay mình ra dấu;
13Моргає він очима, потирає ногами, дає знаки палцями своїми;
14Trong lòng hắn vẫn có sự gian tà; Nó toan mưu ác luôn luôn, Và gieo sự tranh cạnh.
14У серцї ж у його омана; він придумує лихо по всяк час, розсїває незгоду.
15Bới cớ ấy, tai họa sẽ xảy đến nó thình lình; Bỗng chúc nó bị bại hoại, không phương thế chữa được.
15За се нагло прийде погибель на него, буде, як стій, розбитий — без рятунку.
16Có sáu điều Đức Giê-hô-va ghét, Và bảy điều Ngài lấy làm gớm ghiếc:
16От шестеро речей, ненавидних у Бога, ба семеро, гидких душі його:
17Con mắt kiêu ngạo, lưỡi dối trá, Tay làm đổ huyết vô tội
17Се очі горді, язик, що лжу сплїтає, руки, що кров безвинну проливають,
18Lòng toan những mưu ác, Chân vội vàng chạy đến sự dữ,
18Серце, що кує лихі задуми, ноги, що біжять сквапно до злого,
19Kẻ làm chứng gian và nói điều dối, Cùng kẻ gieo sự tranh cạnh trong vòng anh em.
19Се сьвідок, що ясить-видумує неправду, та незгоду між братями розсїває.
20Hỡi con, hãy giữ lời răn bảo của cha, Chớ lìa bỏ các phép tắc của mẹ con.
20Храни, мій сину, що твій батько заповідає, й материної науки не цурайся;
21Khá ghi tạc nó nơi lòng con luôn luôn, Và đeo nó nơi cổ con.
21На серцї їх собі по всї часи навяжи, повісь собі їх на шиї.
22Khi con đi, các lời đó sẽ dẫn dắt con; Lúc con ngủ, nó gìn giữ con; Và khi con thức dậy, thì nó sẽ trò chuyện với con.
22Як ходиш ти, нехай дорогу тобі вказують; як ти лежиш і спиш, нехай тебе чатують:
23Vì điều răn là một cái đèn, luật pháp là ánh sáng, Và sự quở trách khuyên dạy là con đường sự sống,
23Бо заповідь — се твій сьвітильник, навчаннє — се сьвітло, дорога ж до жизнї — се докір і наука;
24Đặng giữ con khỏi người đàn bà ác nghiệp, Và khỏi lưỡi dua nịnh của dâm phụ.
24Щоб остерігати тебе од ледачої женщини, від підлестного язика чужої.
25Lòng con chớ tham muốn sắc nó, Đừng để mình mắc phải mí mắt nó.
25Не пожадай вроди її в серцї твойму, й не давай себе принадити морганнєм її;
26Vì tại kỵ nữ có người nông nổi chỉ còn một miếng bánh mà thôi; Người dâm phụ vẫn lừa sẵn linh hồn quí báu.
26Бо задля блудницї убожіють до кусня хлїба, а мужняя жена вловляє дорогу душу.
27Há có người nào để lửa trong lòng mình, Mà áo người lại chẳng bị cháy sao?
27Чи жару ж набереш у пазуху, й не прогорить платтє твоє?
28Há có ai đi trên than lửa hực, Mà chân mình lại chẳng bị phồng chăng?
28Чи пійдеш по жару, не спікши ніг собі?
29Kẻ nào đi tới cùng vợ người lân cận mình cũng vậy; Phàm ai đụng đến nàng ắt chẳng được khỏi bị phạt.
29Таке жде кожного, хто входить до жінки ближнього свого: хто дотикнеться її, не буде без вини.
30Người ta chẳng khinh dị kẻ trộm, Nếu nó ăn cắp đặng phỉ lòng mình khi đói khát;
30Про злодїя нїхто байдужен не буває, хоч би він крав голодний, щоб попоїсти;
31Hễ nó bị bắt, chắc phải thường bồi gấp bảy lần; Nó sẽ nộp hết tài sản của nhà nó.
31А вже як спіймається, то заплатить у семеро все; що має він в домівцї, все втеряє.
32Kẻ nào phạm tội ngoại tình với người đàn bà, tất vô tâm vô trí: Ai làm như vậy, khiến cho linh hồn mình bị hư mất.
32Хто ж перелюбствує з жінкою чужою, ума в його нема; той губить душу свою, хто се чинить.
33Người ấy sẽ bị thương tích và khinh bỉ, Sự sỉ nhục người sẽ chẳng bôi mất đi;
33Побоїв і сорому набереться він, і безчесть його не зотреся.
34Vì sự ghen ghét là điều giận dữ của người nam, Trong ngày báo thù, người không dung thứ;
34Бо ревнованнє й лютість мужа не пощадить в день пімсти;
35Người sẽ chẳng nhận giá đền tội nào hết, Mặc dầu con gia tăng của lễ, người cũng không đặng phỉ ý đâu.
35Не прийме він нїякого викупу й не вдовольниться, хоч би ти й як багато давав дарів.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.