Châm
Chapter 18
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Kẻ nào ở riêng cách tìm điều chính mình ưa thích; Nó cãi cọ với những sự khôn ngoan thật.
1Своєвольний всього забагає; він устає проти всього, що каже розум.
2Kẻ ngu muội không ưa thích sự thông sáng; Nhưng chỉ muốn lòng nó được bày tỏ ra.
2Дурний не любить знання, хиба тілько, щоб повеличатись дотепом.
3Khi kẻ gian ác đến sự khinh bỉ cũng đến nữa; Và sự sỉ nhục đến với điều nhuốc nhơ.
3З безбожником приходить і погорда, а з безчесним — сором.
4Lời nói của miệng loài người là giống như nước sâu; Nguồn sự khôn ngoan khác nào cái khe nước chảy.
4Слова в устах мужа — глибокії води; з джерела мудростї — широкий потік.
5Lấy làm chẳng tốt mà nể vì kẻ ác, Đặng lường gạt người công bình trong việc xét đoán.
5Вважати на особу безбожного — се дїло погане, тим паче, щоб праведного повалити на судї.
6Môi kẻ ngu muội vào cuộc tranh cạnh, Và miệng nó chiều sự đánh đập.
6Безумного уста вдаються у сварку, а його слова викликують бійку.
7Miệng kẻ ngu muội là sự bại hoại của nó; Môi nó vốn một cái bẫy gài linh hồn của nó.
7Беспутнього язик — погибель для него, а уста його — се сїть на душу його.
8Lời kẻ thèo lẻo như vật thực ngon, Và nó thấu đến ruột gan.
8Нашептані слова — неначе лакітки, а все ж вони до дна у череві доходять.
9Kẻ thả trôi trong công việc mình, Cũng là anh em của kẻ phá hại.
9Недбалий в своїй роботї — се рідний брат розтратника.
10Danh Đức Giê-hô-va vốn một ngọn tháp kiên cố; Kẻ công bình chạy đến đó, gặp được nơi ẩn trú cao.
10Імя Господнє — се кріпка тверджа; втече праведник у неї, і він безпечен.
11Tài vật người giàu, ấy là cái thành kiên cố của người, Trong ý tưởng người cho nó như một bức tường cao.
11Багатому скарби здаються кріпким містом, він уважає їх за високі мури.
12Trước khi sự bại hoại, lòng người vẫn tự cao; Song sự khiêm nhượng đi trước sự tôn trọng.
12Перед упадком гордуватїє серце в чоловіка, а перед славою — покора.
13Trả lời trước khi nghe, Aáy là sự điên dại và hổ thẹn cho ai làm vậy.
13Хто, не вислухавши, відповідає, той дурень і стид на його спадає.
14Tâm thần người nâng đỡ sự bịnh hoạn mình; Nhưng trí bị nao sờn ai chịu sao nổi?
14Дух в чоловіцї підпирає немочі його, а дух прибитий — хто може піддержати його?
15Lòng người khôn khéo được sự tri thức; Và tai người khôn ngoan tìm kiếm sự hiểu biết.
15Розумного серце здобуває знаннє, й мудрих ухо, знай, про знаннє тілько дбає.
16Của lễ của người nào dẹp đường cho người, Và dẫn người đến trước mặt kẻ sang trọng.
16Дарунок розширює чоловікові дорогу, ба й до панів великих його допускає.
17Người tiên cáo nghe như phải lẽ; Song bên đàng kia đến, bèn tra xét người.
17Первий в свойму спорі — правий, та приходить його противник, й перевірює справу.
18Sự bắt thăm dẹp điều tranh tụng, Và phân rẽ những kẻ có quyền thế.
18Жереб скінчить позиванку, він чинить розсуд і між панами.
19Một anh em bị mếch lòng lấy làm khó được lòng lại hơn là chiếm thủ cái thành kiên cố; Sự tranh giành dường ấy khác nào những chốt cửa đền.
19Розгнїваний брат — як утверджене місто, а звяга (з ним) — як засови в замку.
20Bụng người sẽ được no nê bông trái của miệng mình; Huê lợi môi miệng mình sẽ làm cho người no đủ.
20Плодом уст чоловіка наповнюєсь черево його; що його уста зродять, тим він насичуєсь.
21Sống chết ở nơi quyền của lưỡi; Kẻ ái mộ nó sẽ ăn bông trái của nó.
21Смерть і життє — в руцї язика, й хто любить його, їсти ме плоди його.
22Ai tìm được một người vợ, tức tìm được một điều phước. Và hưởng được ân điển của Đức Giê-hô-va.
22Хто знайшов добру жону — знайшов добро й одержав ласку від Господа.
23Người nghèo dùng lời cầu xin; Còn kẻ giàu đáp lại cách xẳng xớm.
23Убогий, благаючи, говорить; багатий промовляє згорда.
24Người nào được nhiều bằng hữu sẽ làm hại cho mình; Nhưng có một bạn tríu mến hơn anh em ruột.
24Хто хоче приятелїв мати, мусить і самий приязним бути; друг буває од брата прихильнїйший.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.