Châm
Chapter 13
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Con khôn ngoan nghe sự khuyên dạy của cha; Song kẻ nhạo báng không khứng nghe lời quở trách.
1Син мудрий слухає батькової науки, а безпутний не слухає докору.
2Nhờ bông trái của miệng mình, người hưởng lấy sự lành; Còn linh hồn kẻ gian ác sẽ ăn điều cường bạo.
2Із плодів уст своїх насичуєсь чоловік добром, душа же проступників — зло.
3Kẻ canh giữ miệng mình, giữ được mạng sống mình; Nhưng kẻ nào hở môi quá, bèn bị bại hoại.
3Хто стереже уста, той душу вберігає: хто ж рот свій широко отвирає, тому біда.
4Lòng kẻ biếng nhác mong ước, mà chẳng có chi hết; Còn lòng người siêng năng sẽ được no nê.
4Душа в лїнивого жадає, та дармо, а душа трудящих засититься.
5Người công bình ghét lời dối trá; Song kẻ hung ác đáng gớm ghê và bị hổ thẹn.
5Праведний ненавидить ложне слово, а безбожник соромить і безчестить.
6Sự công bình bảo hộ người ăn ở ngay thẳng; Nhưng sự gian ác đánh đổ kẻ phạm tội.
6Безвинного в путях пильнує правда, а грішника губить безбожество.
7Có kẻ làm bộ giàu, mà chẳng có gì hết; Cũng có người làm bộ nghèo, lại có của cải nhiều.
7Той за багатого себе скрізь виставляє, а справдї він нїчого немає; инший видає себе за бідного, а він пребагатий.
8Giá chuộc mạng sống loài người, ấy là của cải mình; Còn kẻ nghèo chẳng hề nghe lời hăm dọa.
8Багацтвом викуплює чоловік життє своє, а вбогий й грізьби не чує.
9Sự sáng của kẻ lành soi rạng ngời; Nhưng đèn kẻ ác lại bị tắt đi.
9Сьвітло праведних весело горить, у безбожних же сьвічник потухає.
10Sự kiêu ngạo chỉ sanh ra điều cãi lộn; Còn sự khôn ngoan ở với người chịu lời khuyên dạy.
10Між гордими — одні тільки сварки, а хто чинить усе за порадою — у тих мудрість.
11Hoạch tài ắt phải hao bớt; Còn ai lấy tay thâu góp sẽ được thêm của nhiều lên.
11Богацтво легко нажите пропадає, хто ж трудом доробляєсь, намножує його.
12Sự trông cậy trì hoãn khiến lòng bị đau đớn; Nhưng khi sự ước ao được thành, thì giống như một cây sự sống.
12Надїя, коли довго тріває, мучить серце, а справджене бажаннє — се дерево жизнї.
13Kẻ nào khinh lời dạy, ắt bị hư bại; Còn ai kính sợ giới mạng, nấy được ban thưởng.
13Хто словом нехтує, той шкодить собі, а хто боїться заповідї, той має заплату.
14Sự dạy dỗ của người khôn ngoan vốn một nguồn sự sống, Đặng khiến người ta tránh khỏi bẫy sự chết.
14Наука мудрого — се жизняна криниця; вона відвертає від сїтей смертї.
15Sự thông sáng thật được ân điển; Song con đường kẻ phạm tội lấy làm khốn cực thay.
15Добрий розум приносить приємність, дорога ж беззаконних пагубна.
16Phàm người khôn khéo làm việc cứ theo sự hiểu biết; Nhưng kẻ ngu muội bày tỏ ra sự điên dại mình.
16Розумний з розглядом дїло робить, а дурний виносить на показ дурноту.
17Sứ giả gian ác sa vào tai họa; Còn khâm sai trung tín khác nào thuốc hay.
17Безбожний посланець у біду попадає, а вірний посланець — ратунок.
18Ai chối sự khuyên dạy sẽ bị nghèo khổ và sỉ nhục; Nhưng kẻ nào nhận tiếp lời quở trách sẽ được tôn trọng.
18Злиднї й стид тому, хто нехтує науку, хто ж підклоняється під докір, той буде в шанобі.
19Sự ước ao mà được thành lấy làm êm dịu cho linh hồn; Còn lìa bỏ điều dữ, quả là sự gớm ghiếc cho kẻ ngu muội.
19Як спевниться бажаннє, то любо се душі; та дурним не любо відхилятись від злого.
20Ai giao tiếp với người khôn ngoan, trở nên khôn ngoan; Nhưng kẻ làm bạn với bọn điên dại sẽ bị tàn hại.
20Хто братаєсь із мудрими, буде й сам мудрий, хто ж заходить у дружбу з дурними, — зледачіє.
21Tai họa đuổi theo kẻ có tội; Còn phước lành là phần thưởng của người công bình.
21За грішниками гонить нещастє, а праведним добро в нагороду.
22Người lành lưu truyền gia sản cho con cháu mình; Song của cải kẻ có tội dành cho người công bình.
22Добрий і внукам зоставляє достатки, а багацтва грішника передержуються для праведного.
23Chỗ người nghèo khai phá sanh nhiều lương thực; Nhưng có kẻ bị tiêu mất tại vì thiếu sự công bình;
23Много хлїба родиться й на загонах убогих, та з них не один погибає через непорядок.
24Người nào kiêng roi vọt ghét con trai mình; Song ai thương con ắt cần lo sửa trị nó.
24Хто жалує лозинки, ненавидить він сина, а хто любить сина, той з малку наказує його.
25Người công bình ăn cho phỉ dạ mình; Còn bụng kẻ ác bị đói.
25Праведний їсть до схочу, а черево безбожних терпить недостачу.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.