Châm 20
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Rượu khiến người ta nhạo báng, đồ uống say làm cho hỗn hào; Phàm ai dùng nó quá độ, chẳng phải là khôn ngoan.
1Вино — зрадник; напитки — буйність; хто на них надиться — безумний.
2Sự oai khiếp của vua giống như sư tử gầm hét; Ai chọc giận người ắt phạm đến mạng sống mình.
2Царська грізьба — як би рик левин; хто його до гнїву будить, шкодить собі самому.
3Người nào giữ mình khỏi tranh cạnh, ấy là sự tôn vinh của người; Chỉ kẻ điên cuồng sa vào đó mà thôi.
3Хто сварку залишує, той честь здобуває; кожен дурень до сварки горячиться.
4Vì có mùa đông kẻ biếng nhác chẳng cày ruộng; Qua mùa gặt nó sẽ xin ăn, nhưng chẳng được gì hết.
4Лїнивий в осени не оре й не скородить; розглядаєсь лїтом — аж нема нїчого.
5Mưu kế trong lòng người ta như nước sâu; Người thông sáng sẽ múc lấy tại đó.
5В серцї людськім задуми — мов вода глибока, та чоловік розумний вичерпає її.
6Phần nhiều người khoe khoang sự nhân từ mình; Nhưng ai sẽ tìm được một người trung thành?
6Многих людей величають милосерними, та правдивого чоловіка хто находить?
7Người công bình ăn ở cách thanh liêm; Những con cháu người lấy làm có phước thay!
7Праведник ходить в своїй невинностї: щасливі й дїти його послї його.
8Vua ngồi trên ngôi xét đoán, Lấy mặt mình đánh tan các điều ác.
8Коли царь самий на судейському престолї засїдає, то й все ледаче очима своїми розганяє.
9Ai có thể nói: Ta đã luyện sạch lòng mình, Ta đã trong sạch tội ta rồi?
9Хто може сказати: Серце я очистив, — я чистий від гріха мого?
10Hai thứ trái cân, và hai thứ lường, Cả hai đều gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va.
10Не однакова вага, не однака міра, одно і друге — гидота Господеві.
11Công việc con trẻ làm, hoặc trong sạch hoặc chánh đáng, Cũng đều tỏ bản tánh nó ra.
11Можна вже хлопя пізнати з того, чим занимається, чи праві і чисті будуть учинки його.
12Tai để nghe, mắt để thấy, Đức Giê-hô-va đã làm ra cả hai.
12Ухо, що чує, й око, що бачить — одно й друге сотворив Господь.
13Chớ ưa ngủ, e cho người trở nên nghèo khổ chăng; Hãy mở mắt ra, thì sẽ được no nê bánh.
13Не люби спати, щоб не дознав злиднїв; май отворені очі, й будеш наїден хлїбом.
14Kẻ mua nói rằng: Không tốt, không tốt! Đoạn đi, và tự khoe khoang mình.
14Не добре! пусте! гудить, хто купує, а як одійде, — хвалиться.
15Có vàng và nhiều châu ngọc; Song miệng có tri thức là bửu vật quí giá.
15Буває много золота й перел, та найдорожша знадоба — уста розумні.
16Hãy cầm lấy áo hắn, vì hắn có bảo lãnh cho người khác; Hãy buộc họ một của cầm, bởi họ đáp thế cho người đàn bà lạ.
16Бери одежину його, бо він ручавсь за чужого; за приблуду бери від його заліг!
17Bánh nhờ dối gạt mà được lấy làm ngon ngọt cho người; Nhưng kế sau miệng người đầy sạn.
17Солодкий зразу чоловікові хлїб, неправдою нажитий, та й на впослї в його ротї піску повно буде,
18Nhờ bàn luận, các mưu kế được định vững vàng; Hãy đánh giặc cách khôn khéo.
18Задуми вдаються аж по добрій радї, а по радї ще далї воюйся.
19Kẻ nào đi thèo lẻo bầy tỏ điều kín đáo; Vậy, chớ giao thông với kẻ hay hở môi quá.
19Хто переносить і відкриває тайни, та рот широко отвирає, з тим не братайся.
20Ngọn đèn của kẻ rủa cha mẹ mình Sẽ tắt giữa vùng tăm tối mờ mịt.
20Хто лихословить отцеві й матері своїй, того сьвічник погасне в глухій темряві.
21Sản nghiệp mình được vội vã lúc ban đầu, Và cuối cùng sẽ chẳng đặng phước.
21Майно, зразу скоро набуте, не буде опісля благословенне.
22Chớ nói: Ta sẽ trả ác. Hãy chờ đợi Đức Giê-hô-va, Ngài sẽ cứu rỗi con.
22Не говори: „За зло я самий віддам‟; полиши се Господеві, — він охоронить тебе.
23Trái cân hai thứ lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Và cây cân giả nào phải vật tốt lành.
23Гидота Господу вага лукава, та й невірна міра — йому противна.
24Các bước của loài người do nơi Đức Giê-hô-va nhất định; Vậy, loài người hiểu đường lối mình sao được?
24Всї ступнї людські Господь справляє; чоловікові ж — як узнати дорогу свою?
25Nói cách hớp tớp rằng: Vật nầy là vật thánh! Và sau khi đã khấn nguyện rồi mới suy xét đến, ấy quả một cái bẫy cho người ta.
25Се сїть людинї — сквапно обіт складати, а послї обіту — роздумовати.
26Vua khôn ngoan làm tan kẻ ác, Và khiến bánh xe lăn cán chúng nó.
26Мудрий царь вивіє безбожних, а потім колесом своїм по них покотить.
27Linh tánh loài người vốn một ngọn đèn của Đức Giê-hô-va, Dò thấu các nơi ẩn bí của lòng.
27Господень сьвічник — се дух чоловічий, що вивідує всї глибини серця.
28Sự nhân từ và chân thật bảo hộ vua; Người lấy lòng nhân từ mà nâng đỡ ngôi nước mình.
28Любов і правда царя оберегають, престола він свого любовю підпирає.
29Sức lực của gã trai trẻ là vinh hiển của người; Còn tóc bạc là sự tôn trọng của ông già.
29Слова молодих — їх сила, а окраса старих — їх сивий волос.
30Những thương tích và dấu vít làm cho sạch điều ác, Và roi vọt thấm vào nơi kín đáo của lòng.
30Рани від побоїв — се лїк проти зла, та й удари, що доходять аж до самої утроби.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.