Châm 20
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Diodati Bibbia 1885
1Rượu khiến người ta nhạo báng, đồ uống say làm cho hỗn hào; Phàm ai dùng nó quá độ, chẳng phải là khôn ngoan.
1Il vino è schernitore, e la cervogia è tumultuante; E chiunque ne è vago non è savio.
2Sự oai khiếp của vua giống như sư tử gầm hét; Ai chọc giận người ắt phạm đến mạng sống mình.
2Il terrore del re è come il ruggito del leoncello; Chi lo provoca ad indegnazione pecca contro a sè stesso.
3Người nào giữ mình khỏi tranh cạnh, ấy là sự tôn vinh của người; Chỉ kẻ điên cuồng sa vào đó mà thôi.
3Egli è gloria all'uomo di rimanersi di contesa; Ma chiunque è stolto si fa schernire.
4Vì có mùa đông kẻ biếng nhác chẳng cày ruộng; Qua mùa gặt nó sẽ xin ăn, nhưng chẳng được gì hết.
4Il pigro non ara per cagion del freddo; E poi nella ricolta va accattando, e non trova nulla.
5Mưu kế trong lòng người ta như nước sâu; Người thông sáng sẽ múc lấy tại đó.
5Il consiglio nel cuor dell'uomo è un'acqua profonda; E l'uomo intendente l'attignerà.
6Phần nhiều người khoe khoang sự nhân từ mình; Nhưng ai sẽ tìm được một người trung thành?
6Il più degli uomini predicano ciascuno la sua benignità; Ma chi troverà un uomo verace?
7Người công bình ăn ở cách thanh liêm; Những con cháu người lấy làm có phước thay!
7I figliuoli del giusto, che cammina nella sua integrità, Saranno beati dopo di lui.
8Vua ngồi trên ngôi xét đoán, Lấy mặt mình đánh tan các điều ác.
8Il re, sedendo sopra il trono del giudicio, Dissipa ogni male con gli occhi suoi.
9Ai có thể nói: Ta đã luyện sạch lòng mình, Ta đã trong sạch tội ta rồi?
9Chi può dire: Io ho purgato il mio cuore, Io son netto del mio peccato?
10Hai thứ trái cân, và hai thứ lường, Cả hai đều gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va.
10Doppio peso, e doppio staio, Sono amendue cosa abbominevole al Signore.
11Công việc con trẻ làm, hoặc trong sạch hoặc chánh đáng, Cũng đều tỏ bản tánh nó ra.
11Fin da fanciullo l'uomo è riconosciuto da' suoi atti, Se egli sarà puro, e se le sue opere saranno diritte.
12Tai để nghe, mắt để thấy, Đức Giê-hô-va đã làm ra cả hai.
12Il Signore ha fatte amendue queste cose: E l'orecchio che ode, e l'occhio che vede.
13Chớ ưa ngủ, e cho người trở nên nghèo khổ chăng; Hãy mở mắt ra, thì sẽ được no nê bánh.
13Non amare il sonno, che tu non impoverisca; Tieni gli occhi aperti, e sarai saziato di pane.
14Kẻ mua nói rằng: Không tốt, không tốt! Đoạn đi, và tự khoe khoang mình.
14Chi compera dice: Egli è cattivo, egli è cattivo; Ma quando se n'è andato, allora si vanta.
15Có vàng và nhiều châu ngọc; Song miệng có tri thức là bửu vật quí giá.
15Vi è dell'oro, e delle perle assai; Ma le labbra di scienza sono un vaso prezioso.
16Hãy cầm lấy áo hắn, vì hắn có bảo lãnh cho người khác; Hãy buộc họ một của cầm, bởi họ đáp thế cho người đàn bà lạ.
16Prendi pure il vestimento di chi ha fatta sicurtà per lo strano; Prendi pegno da lui per gli stranieri.
17Bánh nhờ dối gạt mà được lấy làm ngon ngọt cho người; Nhưng kế sau miệng người đầy sạn.
17Il pane acquistato con frode è soave all'uomo; Ma poi la sua bocca si trova piena di ghiaia.
18Nhờ bàn luận, các mưu kế được định vững vàng; Hãy đánh giặc cách khôn khéo.
18I disegni son renduti stabili con consiglio; Fa' dunque la guerra con prudenti deliberazioni.
19Kẻ nào đi thèo lẻo bầy tỏ điều kín đáo; Vậy, chớ giao thông với kẻ hay hở môi quá.
19Chi va sparlando palesa il segreto: Non rimescolarti adunque con chi è allettante di labbra.
20Ngọn đèn của kẻ rủa cha mẹ mình Sẽ tắt giữa vùng tăm tối mờ mịt.
20La lampana di chi maledice suo padre, o sua madre, Sarà spenta nelle più oscure tenebre.
21Sản nghiệp mình được vội vã lúc ban đầu, Và cuối cùng sẽ chẳng đặng phước.
21L'eredità acquistata di subito da principio Non sarà benedetta alla fine.
22Chớ nói: Ta sẽ trả ác. Hãy chờ đợi Đức Giê-hô-va, Ngài sẽ cứu rỗi con.
22Non dire: Io renderò il male; Aspetta il Signore, ed egli ti salverà.
23Trái cân hai thứ lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Và cây cân giả nào phải vật tốt lành.
23Doppio peso è cosa abbominevole al Signore; E le bilance fallaci non sono buone.
24Các bước của loài người do nơi Đức Giê-hô-va nhất định; Vậy, loài người hiểu đường lối mình sao được?
24I passi dell'uomo sono dal Signore; E come intenderà l'uomo la sua via?
25Nói cách hớp tớp rằng: Vật nầy là vật thánh! Và sau khi đã khấn nguyện rồi mới suy xét đến, ấy quả một cái bẫy cho người ta.
25Dire inconsideratamente: Questa è cosa sacra; E riflettere dopo aver fatti i voti, è un laccio all'uomo.
26Vua khôn ngoan làm tan kẻ ác, Và khiến bánh xe lăn cán chúng nó.
26Il re savio dissipa gli empi, E rimena la ruota sopra loro.
27Linh tánh loài người vốn một ngọn đèn của Đức Giê-hô-va, Dò thấu các nơi ẩn bí của lòng.
27L'anima dell'uomo è una lampana del Signore, Che investiga tutti i segreti nascondimenti del ventre.
28Sự nhân từ và chân thật bảo hộ vua; Người lấy lòng nhân từ mà nâng đỡ ngôi nước mình.
28Benignità e verità guardano il re; Ed egli ferma il suo trono per benignità.
29Sức lực của gã trai trẻ là vinh hiển của người; Còn tóc bạc là sự tôn trọng của ông già.
29La forza de' giovani è la lor gloria; E l'onor de' vecchi è la canutezza.
30Những thương tích và dấu vít làm cho sạch điều ác, Và roi vọt thấm vào nơi kín đáo của lòng.
30I lividori delle battiture, e le percosse che penetrano addentro nel ventre Sono una lisciatura nel malvagio.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.