Châm 21
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Diodati Bibbia 1885
1Lòng của vua ở trong tay Đức Giê-hô-va khác nào dòng nước chảy; Ngài làm nghiêng lệch nó bề nào tùy ý Ngài muốn.
1Il cuor del re è nella mano del Signore come ruscelli di acque; Egli lo piega a tutto ciò che gli piace.
2Các đường lối của loài người đều chánh đáng theo mắt họ; Song Đức Giê-hô-va cân nhắc cái lòng.
2Tutte le vie dell'uomo gli paiono diritte; Ma il Signore pesa i cuori.
3Làm theo sự công bình và ngay thẳng Được đẹp lòng Đức Giê-hô-va hơn của tế lễ.
3Far giustizia e giudicio È cosa più gradita dal Signore, che sacrificio.
4Mặt tự cao, lòng kiêu ngạo, Và ngọn đèn của kẻ ác, đều là tội lỗi.
4Gli occhi altieri, e il cuor gonfio, Che son la lampana degli empi, son peccato.
5Các ý tưởng của người cần mẫn dẫn đến sự dư dật; Còn những kẻ khờ dại chỉ chạy đến điều thiếu thốn.
5I pensieri dell' uomo diligente producono di certo abbondanza; Ma l'uomo disavveduto cade senza fallo in necessità.
6Tài vật nhờ dùng lưỡi dối gạt mà được, Aáy là một điều hư không mau hết của kẻ tìm sự chết.
6Il far tesori con lingua di falsità è una cosa vana, Sospinta in qua ed in là; e si appartiene a quelli che cercan la morte.
7Sự cường bạo của kẻ ác sẽ đùa chúng nó đi; Vì chúng nó không khứng làm điều ngay thẳng.
7Il predar degli empi li trarrà in giù; Perciocchè hanno rifiutato di far ciò che è diritto.
8Con đường của kẻ gánh tội là quanh quẹo; Còn công việc kẻ trong sạch vốn ngay thẳng.
8La via stravolta dell'uomo è anche strana; Ma l'opera di chi è puro è diritta.
9Thà ở nơi xó nóc nhà, Hơn là ở chung nhà với một người đàn bà hay tranh cạnh.
9Meglio è abitare sopra un canto di un tetto, Che con una moglie rissosa in casa comune.
10Lòng kẻ dữ ao ước điều ác; Kẻ lân cận nó không được ơn trước mặt nó.
10L'anima dell'empio desidera il male; Il suo amico stesso non trova pietà appo lui.
11Khi kẻ nhạo báng bị phạt, người ngu dại bèn trở nên khôn ngoan; Khi khuyên dạy người khôn ngoan, người nhận lãnh sự tri thức.
11Quando lo schernitore è gastigato, il semplice ne diventa savio; E quando si ammonisce il savio, egli apprende scienza.
12Có một Đấng công bình xem xét kỹ càng nhà kẻ ác; Đấng ấy xô những kẻ ác vào tai họa.
12Il giusto considera la casa dell'empio; Ella trabocca l'empio nel male.
13Ai bưng tai không khứng nghe tiếng kêu la của người nghèo khổ, Người đó cũng sẽ kêu la mà sẽ chẳng có ai đáp lại.
13Chi tura l'orecchio, per non udire il grido del misero, Griderà anch'egli, e non sarà esaudito.
14Của lễ dâng kín nhiệm nguôi cơn thạnh nộ; Của hối lộ đút vào lòng làm ngất cơn giận dữ tợn.
14Il presente dato di nascosto acqueta l'ira; E il dono porto nel seno acqueta il forte cruccio.
15Làm điều ngay thẳng, ấy là một việc vui vẻ cho người công bình; Nhưng gây bại hoại cho kẻ làm gian ác.
15Il far ciò che è diritto è letizia al giusto; Ma è uno spavento agli operatori d'iniquità.
16Người lầm lạc xa đường khôn sáng Sẽ ở với hội kẻ chết.
16L'uomo che devia dal cammino del buon senno Riposerà in compagnia de' morti.
17Ai ham sự vui chơi ắt sẽ nghèo khó; Còn ai ưa rượu với dầu sẽ chẳng hề làm giàu.
17L'uomo che ama godere sarà bisognoso; Chi ama il vino e l'olio non arricchirà.
18Kẻ ác là một giá chuộc người công bình; Và kẻ dối gạt thế chỗ cho người ngay thẳng.
18L'empio sarà per riscatto del giusto; E il disleale sarà in iscambio degli uomini diritti.
19Thà ở nơi vắng vẻ, Hơn là ở với một người đàn bà hay tranh cạnh và nóng giận.
19Meglio è abitare in terra deserta, Che con una moglie rissosa e stizzosa.
20Có bửu vật và dầu trong nhà người khôn ngoan; Nhưng kẻ ngu muội nuốt nó đi.
20Nell'abitacolo del savio vi è un tesoro di cose rare, e d'olii preziosi ; Ma l'uomo stolto dissipa tutto ciò.
21Người nào tìm cầu sự công bình và sự nhân từ sẽ tìm được sự sống, sự công bình, và tôn trọng.
21Chi va dietro a giustizia e benignità Troverà vita, giustizia, e gloria.
22Người khôn ngoan leo lên thành dõng sĩ, Đánh hạ sức lực mà nó nương cậy.
22Il savio sale nella città de' valenti, Ed abbatte la forza di essa.
23Ai giữ lấy miệng và lưỡi mình Giữ linh hồn mình khỏi hoạn nạn.
23Chi guarda la sua bocca e la sua lingua Guarda l'anima sua d'afflizioni.
24Nhạo báng, ấy là tên của người kiêu căng cao cách; Nó cư xử cách xấc xược theo tánh kiêu ngạo của nó.
24Il nome del superbo presuntuoso è: schernitore; Egli fa ogni cosa con furor di superbia.
25Sự ước ao của kẻ biếng nhác giết chết nó; Bởi vì hai tay nó không khứng làm việc.
25Il desiderio del pigro l'uccide; Perciocchè le sue mani rifiutano di lavorare.
26Có người trót ngày ham hố quá; Nhưng người công bình ban cho không chắt lót.
26L'uomo dato a cupidigia appetisce tuttodì; Ma il giusto dona, e non risparmia.
27Của tế lễ của kẻ ác là một vật gớm ghiếc; Phương chi họ đem đến mà có ác tưởng.
27Il sacrificio degli empi è cosa abbominevole; Quanto più se l'offeriscono con scelleratezza!
28Chứng dối giả sẽ hư mất đi; Nhưng người hay nghe theo sẽ nói được mãi mãi.
28Il testimonio mendace perirà; Ma l'uomo che ascolta parlerà in perpetuo.
29Kẻ ác tự làm mặt chai mày đá; Còn người ngay thẳng làm vững đường lối mình.
29L'uomo empio si rende sfacciato; Ma l' uomo diritto addirizza le sue vie.
30Chẳng có sự khôn ngoan nào, sự thông minh nào, hay là mưu kế nào, Mà chống địch Đức Giê-hô-va được.
30Non vi è sapienza, nè prudenza, Nè consiglio, incontro al Signore.
31Ngựa sắm sửa về ngày tranh chiến; Nhưng sự thắng trận thuộc về Đức Giê-hô-va.
31Il cavallo è apparecchiato per lo giorno della battaglia; Ma il salvare appartiene al Signore.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.