Châm 16
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Diodati Bibbia 1885
1Việc toan liệu của lòng thuộc về loài người; Còn sự đáp lời của lưỡi do Đức Giê-hô-va mà đến.
1Le disposizioni dell'animo son dell'uomo; Ma la risposta della lingua è dal Signore.
2Các đường lối của người đều là trong sạch theo mắt mình; Song Đức Giê-hô-va cân nhắc cái lòng.
2Tutte le vie dell'uomo gli paiono pure; Ma il Signore pesa gli spiriti.
3Hãy phó các việc mình cho Đức Giê-hô-va, Thì những mưu ý mình sẽ được thành công.
3Rimetti le tue opere nel Signore, E i tuoi pensieri saranno stabiliti.
4Đức Giê-hô-va đã dựng nên muôn vật để dùng cho Ngài; Đến đỗi kẻ ác cũng vậy, để dành cho ngày tai họa.
4Il Signore ha fatto ogni cosa per sè stesso; Eziandio l'empio per lo giorno del male.
5Phàm ai có lòng kiêu ngạo lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Quả thật nó sẽ chẳng được khỏi bị phạt.
5Chiunque è altiero d'animo è abbominevole al Signore; D'ora in ora egli non resterà impunito.
6Nhờ sự nhân từ và chân thật tội lỗi được chuộc; Và bởi sự kính sợ Đức Giê-hô-va người ta xây bỏ điều ác.
6L'iniquità sarà purgata con benignità, e con verità; E per lo timor del Signore l'uomo si ritrae dal male.
7Khi tánh hạnh của người nào đẹp lòng Đức Giê-hô-va, Thì Ngài cũng khiến các thù nghịch người ở hòa thuận với người.
7Quando il Signore gradisce le vie dell'uomo, Pacifica con lui eziandio i suoi nemici.
8Thà ít của mà có sự công bình, Hơn là nhiều hoa lợi với sự bất nghĩa cặp theo.
8Meglio vale poco con giustizia, Che grandi entrate senza dirittura.
9Lòng người toan định đường lối mình; Song Đức Giê-hô-va chỉ dẫn các bước của người.
9Il cuor dell'uomo delibera della sua via; Ma il Signore dirizza i suoi passi.
10Lời của Chúa ở môi vua; Miệng người sẽ không sai lầm khi xét đoán.
10Indovinamento è nelle labbra del re; La sua bocca non falla nel giudicio.
11Trái cân và vá cân công bình thuộc về Đức Giê-hô-va; Các trái cân trong bao là công việc của Ngài.
11La stadera, e le bilance giuste son del Signore; Tutti i pesi del sacchetto son sua opera.
12Làm gian ác, ấy là điều gớm ghiếc cho vua chúa; Vì nhờ công bình ngôi nước được lập vững bền.
12Operare empiamente è abbominevole ai re; Perciocchè il trono sarà stabilito per giustizia.
13Môi miệng người công bình là sự vui vẻ cho các vua; Họ ưa mến kẻ nói ngay thẳng.
13Le labbra giuste son quelle che i re gradiscono; Ed essi amano chi parla dirittamente.
14Cơn thạnh nộ của vua khác nào sứ giả sự chết; Nhưng người khôn ngoan làm cho nó nguôi đi.
14L'ira del re son messi di morte; Ma l'uomo savio la placherà.
15Nhờ sắc mặt vua sáng sủa bèn được sự sống; Aân điển người khác nào áng mây dẫn mưa muộn.
15Nella chiarezza della faccia del re vi è vita; E la sua benevolenza è come la nuvola della pioggia della stagione della ricolta.
16Được sự khôn ngoan, thật quí hơn vàng ròng biết mấy! Được thông sáng, đáng chuộng hơn bạc biết bao!
16Quant' è egli cosa migliore acquistar sapienza che oro! E quant'è egli cosa più eccellente acquistar prudenza che argento!
17Đạo của người ngay thẳng, ấy là lìa bỏ sự ác; Ai canh giữ tánh nết mình giữ lấy linh hồn mình.
17La strada degli uomini diritti è di stornarsi dal male; Chi osserva la sua via guarda l'anima sua.
18Sự kiêu ngạo đi trước, sự bại hoại theo sau, Và tánh tự cao đi trước sự sa ngã.
18La superbia viene davanti alla ruina, E l'alterezza dello spirito davanti alla caduta.
19Thà khiêm nhượng mà ở với người nhu mì, Còn hơn là chia của cướp cùng kẻ kiêu ngạo.
19Meglio è essere umile di spirito co' mansueti, Che spartir le spoglie con gli altieri.
20Ai giữ theo đạo lý tìm được ích; Và ai trông cậy nơi Đức Giê-hô-va lấy làm có phước thay.
20Chi è intendente nella parola troverà bene; E beato chi si confida nel Signore.
21Ai có lòng khôn ngoan được gọi là thông sáng; Lời dịu dàng gia thêm sự tri thức.
21Il savio di cuore sarà chiamato intendente; E la dolcezza delle labbra aggiugnerà dottrina.
22Người có được thông sáng, tức có được nguồn sự sống; Nhưng sự điên dại của kẻ ngu muội, ấy là sự sửa phạt của nó.
22Il senno è una fonte di vita in coloro che ne son dotati; Ma l'ammaestramento degli stolti è stoltizia.
23Lòng người khôn ngoan dạy dỗ miệng mình, Và thêm sự học thức nơi môi của mình.
23Il cuor del l'uomo savio rende avveduta la sua bocca, E aggiunge dottrina alle sue labbra.
24Lời lành giống như tàng ong, Ngon ngọt cho tâm hồn, và khỏe mạnh cho xương cốt.
24I detti soavi sono un favo di miele, Dolcezza all'anima, e medicina alle ossa.
25Có một con đường coi dường chánh đáng cho loài người; Nhưng cuối cùng nó thành ra cái nẻo sự chết.
25Vi è tal via che pare diritta all'uomo, Il fine della quale son le vie della morte.
26Sự biết đói của kẻ lao khổ giúp làm việc cho người, Bởi vì miệng người thúc giục người.
26L'anima di chi si affatica si affatica per lui stesso; Perciocchè la sua bocca lo preme.
27Thằng điếm toan mưu hại người ta; Và trên môi nó có như ngọn lửa hừng.
27L'uomo scellerato apparecchia del male; E in su le sue labbra vi è come un fuoco ardente.
28Kẻ gian tà gieo điều tranh cạnh; Và kẻ thèo lẻo phân rẽ những bạn thiết cốt.
28L'uomo perverso commette contese; E chi va sparlando disunisce gli amici.
29Kẻ cường bạo quyến dụ bậu bạn mình, Và dẫn người vào con đường không tốt.
29L'uomo violento seduce il suo compagno, E lo conduce per una via che non è buona.
30Kẻ nào nhắm mắt đặng toan liệu điều gian tà, Và kẻ nào bặm môi mình, đều làm thành việc ác.
30Chi chiude gli occhi macchinando perversità, Dimena le labbra quando ha compiuto il male.
31Tóc bạc là mão triều thiên vinh hiển, Miễn là thấy ở trong đường công bình.
31La canutezza è una corona gloriosa; Ella si troverà nella via della giustizia.
32Người chậm nóng giận thắng hơn người dõng sĩ; Và ai cai trị lòng mình thắng hơn kẻ chiếm lấy thành.
32Meglio vale chi è lento all'ira, che il forte; E meglio vale chi signoreggia il suo cruccio, che un prenditor di città.
33Người ta bẻ thăm trong vạt áo; Song sự nhất định do nơi Đức Giê-hô-va mà đến.
33La sorte è gittata nel grembo; Ma dal Signore procede tutto il giudicio di essa.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.