Châm 5
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Diodati Bibbia 1885
1Hỡi con, hãy chăm chỉ về sự khôn ngoan ta, Khá nghiêng tai qua nghe lời thông sáng ta;
1Figliuol mio, attendi alla mia sapienza, Inchina il tuo orecchio al mio intendimento;
2Để con gìn giữ sự dẽ dặt, Và môi con bảo tồn sự tri thức.
2Acciocchè tu osservi gli avvedimenti, E che le tue labbra conservino la scienza.
3Vì môi kẻ dâm phụ đặt ra mật, Và miệng nó dịu hơn dầu;
3Perciocchè le labbra della donna straniera stillano favi di miele. E il suo palato è più dolce che olio;
4Nhưng rốt lại đắng như ngải cứu, Bén như gươm hai lưỡi.
4Ma il fine di essa è amaro come assenzio, Acuto come una spada a due tagli.
5Chân nó xuống chốn chết; Bước nó đụng đến âm phủ.
5I suoi piedi scendono alla morte; I suoi passi fanno capo all'inferno.
6Nó không tìm đặng con đường bằng thẳng của sự sống; Các lối nó lầm lạc, song nó chẳng biết đến.
6I suoi sentieri sono vaganti, senza che essa sappia ove va, Perchè non considera attentamente la via della vita.
7Vậy bây giờ, hỡi các con, hãy nghe ta; Chớ lìa bỏ các lời của miệng ta.
7Ora dunque, figliuoli, ascoltatemi, E non vi dipartite da' detti della mia bocca.
8Hãy dời đường con cách xa khỏi nó, Đừng lại gần cửa nhà nó;
8Allontana la tua via da essa, E non accostarti all'uscio della sua casa;
9E con trao sự danh dự mình cho kẻ khác, Và năm tuổi con cho kẻ hung bạo.
9Che talora tu non dia il tuo onore agli stranieri, E gli anni tuoi al crudele;
10E người lạ được no nê hóa tài con, Và công lao con về nhà kẻ ngoại;
10Che talora i forestieri non si sazino delle tue facoltà; E che le tue fatiche non vadano nella casa dello strano;
11Kẻo đến cuối cùng con phải rên siết, Vì thịt và thân thể con đã bị hao mòn,
11E che tu non gema alla fine, Quando la tua carne ed il tuo corpo saranno consumati;
12Rồi con nói rằng: Cớ sao tôi ghét lời khuyên dạy, Và lòng tôi khinh bỉ sự quở trách?
12E non dica: Come ebbi io in odio l'ammaestramento? E come rigettò il mio cuore la correzione?
13Nhân sao tôi không vâng theo tiếng giáo sư tôi, Và chẳng nghiêng tai qua lời của người dạy dỗ tôi?
13E come non ascoltai la voce di quelli che mi ammaestravano, E non inchinai il mio orecchio a quelli che m'insegnavano?
14Tại giữa dân sự và hội chúng, Tôi thiếu điều bị sa vào các thứ tai họa.
14Quasi che sono stato in ogni male, In mezzo della raunanza e della congregazione.
15Hãy uống nước hồ con chứa, Và nước chảy trong giếng con.
15Bevi delle acque della tua cisterna, E de' ruscelli di mezzo della tua fonte.
16Các nguồn của con há nên tràn ra ngoài đường, Và các suối của con tuôn nơi phố chợ sao?
16Spandansi le tue fonti fuori, Ed i ruscelli delle tue acque per le piazze.
17Nó khá về một mình con, Chớ thông dụng nó với người ngoại.
17Sieno quelle acque a te solo, E a niuno strano teco.
18Nguyện nguồn mạch con được phước; Con hãy lấy làm vui thích nơi vợ con cưới buổi đang thì,
18Sia la tua fonte benedetta; E rallegrati della moglie della tua giovanezza.
19Như nai cái đáng thương, và hoàng dương có duyên tốt, Nguyện nương long nàng làm thỏa lòng con luôn luôn, Và ái tình nàng khiến cho con say mê mãi mãi.
19Siati ella una cerva amorosa, ed una cavriuola graziosa; Inebbrinti le sue mammelle in ogni tempo; Sii del continuo invaghito del suo amore.
20Hỡi con, lẽ nào con mê mệt người dâm phụ, Và nâng niu lòng của người ngoại?
20E perchè, figliuol mio, t'invaghiresti della straniera, Ed abbracceresti il seno della forestiera?
21Vì các đường của loài người ở trước mặt Đức Giê-hô-va; Ngài ban bằng các lối của họ.
21Conciossiachè le vie dell'uomo sieno davanti agli occhi del Signore, E ch'egli consideri tutti i suoi sentieri.
22Kẻ hung dữ sẽ bị gian ác mình bắt phải, Và bị dây tội lỗi mình vấn buộc lấy.
22Le iniquità dell'empio lo prenderanno, Ed egli sarà ritenuto con le funi del suo peccato.
23Nó sẽ chết vì thiếu lời khuyên dạy, Và bị lầm lạc vì ngu dại quá.
23Egli morrà per mancamento di correzione; E andrà errando per la molta sua pazzia.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.