Châm 5
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)
1Hỡi con, hãy chăm chỉ về sự khôn ngoan ta, Khá nghiêng tai qua nghe lời thông sáng ta;
1Mijn zoon, schenk uw aandacht aan mijn wijsheid, Neig uw oor tot mijn inzicht;
2Để con gìn giữ sự dẽ dặt, Và môi con bảo tồn sự tri thức.
2Dat overleg en ervaring u mogen behoeden, En u bewaren voor de lippen van een vreemde vrouw.
3Vì môi kẻ dâm phụ đặt ra mật, Và miệng nó dịu hơn dầu;
3Want al druipen de lippen der vreemde van honing, En is haar gehemelte gladder dan olie,
4Nhưng rốt lại đắng như ngải cứu, Bén như gươm hai lưỡi.
4Ten slotte is zij bitter als alsem, En scherp als een tweesnijdend zwaard.
5Chân nó xuống chốn chết; Bước nó đụng đến âm phủ.
5Haar voeten dalen af naar de dood, Tot de onderwereld leiden haar schreden;
6Nó không tìm đặng con đường bằng thẳng của sự sống; Các lối nó lầm lạc, song nó chẳng biết đến.
6Ze bakent de weg des levens niet af, Maar haar paden kronkelen ongemerkt!
7Vậy bây giờ, hỡi các con, hãy nghe ta; Chớ lìa bỏ các lời của miệng ta.
7Welnu dan kinderen, luistert naar mij, Keert u niet af van mijn woorden.
8Hãy dời đường con cách xa khỏi nó, Đừng lại gần cửa nhà nó;
8Houd uw weg verre van haar, Nader niet tot de deur van haar huis:
9E con trao sự danh dự mình cho kẻ khác, Và năm tuổi con cho kẻ hung bạo.
9Anders moet ge aan anderen uw frisheid afstaan, Uw jaren offeren aan een ongenadig mens
10E người lạ được no nê hóa tài con, Và công lao con về nhà kẻ ngoại;
10Verrijken zich vreemden met uw vermogen, En komt uw zuurverdiend loon in het huis van een ander.
11Kẻo đến cuối cùng con phải rên siết, Vì thịt và thân thể con đã bị hao mòn,
11Dan slaat ge ten slotte aan ‘t jammeren, En moet ge, als heel uw lichaam op is, bekennen:
12Rồi con nói rằng: Cớ sao tôi ghét lời khuyên dạy, Và lòng tôi khinh bỉ sự quở trách?
12Hoe heb ik toch de tucht kunnen haten, En de vermaning in de wind kunnen slaan?
13Nhân sao tôi không vâng theo tiếng giáo sư tôi, Và chẳng nghiêng tai qua lời của người dạy dỗ tôi?
13Waarom heb ik niet geluisterd naar hen, die mij onderwezen, Geen aandacht geschonken aan hen, die mij leerden?
14Tại giữa dân sự và hội chúng, Tôi thiếu điều bị sa vào các thứ tai họa.
14Nu hebben mij haast alle rampen getroffen Midden in de kring van mijn volk!
15Hãy uống nước hồ con chứa, Và nước chảy trong giếng con.
15Drink water uit uw eigen bron, Een koele dronk uit uw eigen put
16Các nguồn của con há nên tràn ra ngoài đường, Và các suối của con tuôn nơi phố chợ sao?
16Zoudt ge úw wellen over de rand laten stromen, Uw watergolven over de straten?
17Nó khá về một mình con, Chớ thông dụng nó với người ngoại.
17Néén, u alleen behoren zij toe, Niet aan vreemden nevens u.
18Nguyện nguồn mạch con được phước; Con hãy lấy làm vui thích nơi vợ con cưới buổi đang thì,
18Houd dus uw bron voor u zelf, En geniet van de vrouw uwer jeugd:
19Như nai cái đáng thương, và hoàng dương có duyên tốt, Nguyện nương long nàng làm thỏa lòng con luôn luôn, Và ái tình nàng khiến cho con say mê mãi mãi.
19Die aanminnige hinde, Die bevallige gems; Haar borsten mogen u ten allen tijde bevredigen. Aan haar liefde moogt ge u voortdurend bedwelmen.
20Hỡi con, lẽ nào con mê mệt người dâm phụ, Và nâng niu lòng của người ngoại?
20Waarom, mijn zoon, zoudt ge u aan een vreemde te buiten gaan, De boezem strelen van een onbekende?
21Vì các đường của loài người ở trước mặt Đức Giê-hô-va; Ngài ban bằng các lối của họ.
21Voor de ogen van Jahweh liggen de wegen van iedereen open, Hij let op de paden van allen:
22Kẻ hung dữ sẽ bị gian ác mình bắt phải, Và bị dây tội lỗi mình vấn buộc lấy.
22De boze wordt in zijn eigen wandaden verstrikt, In de banden van zijn zonden gevangen;
23Nó sẽ chết vì thiếu lời khuyên dạy, Và bị lầm lạc vì ngu dại quá.
23Zijn losbandigheid brengt hem om het leven, Door zijn vele dwaasheden komt hij om.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.