Châm 22
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)
1Danh tiếng tốt còn hơn tiền của nhiều; Và ơn nghĩa quí hơn bạc và vàng.
1Een goede naam is meer waard dan een groot vermogen, Bemind te zijn is beter dan zilver en goud.
2Kẻ giàu và người nghèo đều gặp nhau; Đức Giê-hô-va đã dựng nên cả hai.
2Rijk en arm ontmoeten elkaar, Jahweh is hun aller Schepper.
3Người khôn ngoan thấy điều tai vạ, và ẩn mình; Nhưng kẻ ngu muội cứ đi luôn, và mắc phải vạ.
3De wijze ziet onheil en trekt zich terug; De onnozelen lopen door, en moeten ervoor boeten.
4Phần thưởng của sự khiêm nhượng và sự kính sợ Đức Giê-hô-va, Aáy là sự giàu có, sự tôn trọng, và mạng sống.
4Het loon voor ootmoed en vreze voor Jahweh Is rijkdom, aanzien en leven.
5Trong đường kẻ gian tà có gai chông và cái bẫy; Ai gìn giữ linh hồn mình sẽ cách xa nó.
5Doornen en strikken liggen op de weg van den valsaard; Wie zijn leven liefheeft, blijft er ver vandaan.
6Hãy dạy cho trẻ thơ con đường nó phải theo; Dầu khi nó trở về già, cũng không hề lìa khỏi đó.
6Oefen kinderen in de weg, die ze moeten gaan, Dan wijken ze ook in hun ouderdom er niet van af.
7Người giàu quản hạt kẻ nghèo; Kẻ nào mượn là tôi tớ của kẻ cho mượn.
7Wie rijk is, heerst over de armen; Wie leent, wordt de slaaf van wie uitleent.
8Kẻ nào giao sự bất công sẽ gặt điều tai họa; Và cây roi thạnh nộ nó sẽ bị gãy đi.
8Wie onrecht zaait, zal onheil oogsten; De vrucht van zijn arbeid gaat te niet.
9Người nào có mắt từ thiện sẽ được phước; Vì người ban bánh mình cho kẻ nghèo khó.
9Een vriendelijk mens wordt gezegend, Want hij deelt met den arme zijn brood.
10Hãy đuổi kẻ nhạo báng ra, thì sự cãi lẫy cũng sẽ đi; Điều tranh cạnh và sự sỉ nhục sẽ hết.
10Jaag den spotter weg, en het twisten houdt op, Er komt een eind aan vechten en schimpen.
11Ai ái mộ lòng thánh sạch, Và có duyên nơi môi miệng mình, sẽ được vua làm bạn nghĩa.
11De zuivere van harte wordt door Jahweh bemind, De vleier is de vriend van den koning.
12Mắt của Đức Giê-hô-va coi giữ người có tri thức; Nhưng Ngài đánh đổ lời kẻ gian tà.
12De ogen van Jahweh houden vol kennis de wacht; Hij verijdelt de woorden van den zondaar.
13Kẻ biếng nhác nói: Có con sư tử ở ngoài đó; Tôi sẽ bị giết tại giữa đường.
13De luiaard zegt: Buiten loopt een leeuw, Midden op straat word ik nog verscheurd!
14Miệng của dâm phụ vốn là một cái hố sâu; Ai bị Đức Giê-hô-va giận sẽ sa ngã vào đó.
14Een diepe kuil is de mond van vreemde vrouwen; Op wien Jahweh vertoornd is, die valt erin.
15Sự ngu dại vốn buộc vào lòng con trẻ; Song roi răn phạt sẽ làm cho sự ấy lìa xa nó.
15Al zit de dwaasheid in het hart van een kind geworteld, De tuchtroede haalt ze er uit!
16Người nào hà hiếp kẻ nghèo ắt sẽ làm cho nó giàu có; Và ai cho kẻ giàu có chỉ làm cho người sa vào sự thiếu thốn.
16Wie een arme verdrukt, brengt hem voordeel; Wie aan een rijkaard iets geeft, veroorzaakt gebrek
17Hãy lắng tai nghe lời kẻ khôn ngoan, Khá chuyên lòng con về sự tri thức ta.
17Woorden van wijzen Neig uw oor en luister naar mijn woorden; Zet uw aandacht erop, om ze te leren kennen.
18Vì nếu con gìn giữ nó trong lòng con, Lập nó ở chung nhau trên môi miệng con, thì ấy thật một sự tốt đẹp.
18Het is goed, als ge ze ter harte neemt, En ze allen bestendig op uw lippen hebt.
19Ngày nay ta đã dạy cho con hiểu biết các điều đó, Để con có lòng tin cậy Đức Giê-hô-va.
19Opdat ge in Jahweh uw vertrouwen moogt stellen, Maak ik ze heden bekend, ook aan u!
20Ta há chẳng có chép cho con Những điều tốt về mưu luận và về tri thức sao,
20Een dertigtal heb ik er voor u opgeschreven: Ze bevatten goede raad en ervaring;
21Để làm cho con biết sự quả quyết của lời chân lý, Hầu cho con lấy lời thật mà đáp lại với những người sai con?
21Ze leren u de waarheid en betrouwbare woorden, Zodat ge een goed antwoord kunt geven aan hen die u ondervragen
22Chớ bóc lột kẻ nghèo, bởi vì họ nghèo, Cũng đừng hà hiếp người khốn khổ nơi cửa thành;
22Buit een arme niet uit, omdat hij arm is, Trap in de poort niet op den kleinen man;
23Vì Đức Giê-hô-va sẽ binh vực duyên cớ của họ, Và đoạt lấy sự sống của kẻ có cướp lột họ.
23Want Jahweh zal het voor hen opnemen, En die hèn beroven, van het leven beroven.
24Chớ làm bạn với người hay giận; Chớ giao tế cùng kẻ cường bạo,
24Sluit geen vriendschap met een driftkop, Laat u niet in met een heethoofd;
25E con tập theo đường lối nó, Và linh hồn con bị bẫy hãm hại chăng.
25Anders raakt ge vertrouwd met hun wegen, En zet ge een valstrik voor uzelf.
26Chớ đồng bọn cùng những kẻ giao tay nhau, Hoặc cùng kẻ bảo lãnh nợ:
26Behoor niet tot hen, die handslag geven, En borg blijven voor schulden;
27Nếu con không có gì trả, Cớ sao con muốn chúng đoạt lấy cái giường con đi?
27Als ge niets hebt om te betalen, Haalt men het bed onder u weg.
28Chớ dời đi các mộc giới cũ, Mà tổ phụ con đã dựng.
28Raak niet aan de eeuwenoude grenzen, Die uw voorvaderen hebben getrokken.
29Con có thấy người nào siêng năng trong công việc mình chăng? Người ấy hẳn sẽ đứng ở trước mặt các vua, chớ chẳng phải ở trước mặt người hèn hạ đâu.
29Ziet ge iemand die handig is met zijn werk, Hij komt bij koningen in dienst; Het gewone volk hoeft hij niet te dienen!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.