Châm 8
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Diodati Bibbia 1885
1Sự khôn ngoan há chẳng kêu lên sao? Sự thông sáng há không vang tiếng mình ra ư?
1LA Sapienza non grida ella? E la Prudenza non dà ella fuori la sua voce?
2Sự khôn ngoan đứng trên chót các nơi cao, Ngoài đường, tại các ngã tư.
2Ella sta in piè in capo de' luoghi elevati, in su la via, Ne' crocicchi.
3Gần bên cửa thành, tại nơi vào thành, ỳ chỗ đông trong cửa thành, sự khôn ngoan la lên rằng:
3Ella grida presso alle porte, alla bocca della città, All'entrata degli usci delle case ,
4Hỡi loài người, ta kêu gọi các ngươi, Và tiếng ta hướng về con cái loài người!
4Dicendo : Io grido a voi, o uomini principali; E la mia voce s'indirizza ancora al volgo.
5Hỡi kẻ ngu muội, hãy hiểu sự khôn khéo; Hỡi kẻ dại dột, lòng ngươi khá nên thông sáng.
5Semplici, intendete che cosa sia avvedimento; E voi stolti, intendete che cosa sia buon senno.
6Hãy nghe, vì ta sẽ nói điều tốt lành, Ta hở môi ra mà dạy điều ngay thẳng.
6Ascoltate; perciocchè io proporrò cose eccellenti; L'aprir delle mie labbra sarà di cose diritte.
7Vì miệng ta sẽ nói chân thật; Còn môi ta ghét sự gian ác.
7Conciossiachè il mio palato ragionerà di verità; Ma l'empietà è ciò che le mie labbra abbominano.
8Các lời miệng ta điều xưng hiệp sự công bình. Trong nó chẳng có điều chi cong vạy hoặc gian tà.
8Tutti i detti della mia bocca son con giustizia; In essi non vi è nulla di torto o di perverso.
9Thảy đều rõ ràng cho người nào hiểu biết, Và ngay thẳng cho người nào tìm được sự tri thức.
9Essi tutti son diritti agl'intendenti, E bene addirizzati a coloro che hanno trovata la scienza.
10Khá nhận sự khuyên dạy ta, chớ lãnh tiền bạc, Thà lãnh sự tri thức hơn là vàng chọn lựa;
10Ricevete il mio ammaestramento, e non dell'argento; E scienza, anzi che oro eletto.
11Vì sự khôn ngoan có giá hơn châu ngọc, Và các vật mình ưa thích hơn hết chẳng sánh bằng nó đặng.
11Perciocchè la sapienza è migliore che le perle; E tutte le cose le più care non l'agguagliano.
12Ta, là sự khôn ngoan, đồng ở với sự thông minh, Và tìm được sự hiểu biết, và sự dẽ dặt.
12Io, la Sapienza, abito nell'avvedimento, E trovo la conoscenza de' buoni avvisi.
13Sự kính sợ Đức Giê-hô-va, ấy là ghét điều ác; Ta ghét sự kiêu ngạo, xấc xược, con đường ác, và miệng gian tà.
13Il timor del Signore è odiare il male; Io odio la superbia, e l'alterezza, e la via della malvagità, E la bocca perversa.
14Mưu luận và sự thông thạo đều thuộc về ta; Ta là sự thông sáng; năng lực vốn thuộc về ta.
14A me appartiene il consiglio e la buona ragione; Io son la prudenza; a me appartiene la forza.
15Nhờ ta, các vua cai trị, Và những quan trưởng định sự công bình.
15Per me regnano i re, Ed i rettori fanno statuti di giustizia.
16Nhờ ta, các quan trưởng, người tước vị, Và các quan xét thế gian đều quản hạt.
16Per me signoreggiano i signori, Ed i principi, e tutti i giudici della terra.
17Ta yêu mến những người yêu mến ta, Phàm ai tìm kiếm ta sẽ gặp ta.
17Io amo quelli che mi amano; E quelli che mi cercano mi troveranno.
18Sự giàu có, sự tôn trọng, Của cải bền lâu, và sự công bình, đều ở nơi ta.
18Ricchezze e gloria son meco; Beni permanenti e giustizia.
19Bông trái ta tốt hơn vàng, đến đỗi hơn vàng ròng; Hoa lợi của ta quí hơn bạc cao.
19Il mio frutto è migliore che oro, anzi che oro finissimo; E la mia rendita migliore che argento eletto.
20Ta đi trong con đường công bình, Giữa các lối ngay thẳng,
20Io cammino per la via della giustizia, In mezzo de' sentieri della dirittura;
21Đặng làm cho kẻ yêu mến ta hưởng được của cải thật, Và làm cho đầy dẫy các kho tàng của họ.
21Per fare eredare il vero essere a quelli che mi amano, Ed empiere i lor tesori.
22Trong buổi Đức Giê-hô-va khởi cuộc tạo hóa, Và thời thái cổ, trước khi chưa dựng nên muôn vật thì Ngài đã có ta.
22IL Signore mi possedeva al principio della sua via, Avanti le sue opere, ab eterno.
23Ta đã được lập từ trước vô cùng Từ khi nguyên thỉ, trước khi dựng nên trái đất.
23Io sono stata costituita in principato ab eterno, Dal principio, avanti che la terra fosse.
24Lúc chưa có vực sâu, chưa có nguồn chảy nước nhiều, Thì ta đã s sh ra rồi.
24Avanti che fossero abissi, Nè fonti, nè gorghi d'acque, io fui prodotta.
25Trước khi núi non chưa lập nên, Và các gò nổng chưa có;
25Io fui prodotta innanzi che i monti fossero profondati, Avanti i colli;
26Trước khi Đức Giê-hô-va chưa có dựng nên đất, đồng ruộng, Và tro bụi đầu tiên của thế gian, thì ta đã sanh ra rồi.
26Mentre egli non avea ancora fatta la terra, nè le campagne, Nè la sommità del terreno del mondo.
27Khi Đức Chúa Trời lập các từng trời, Và đặt cái vòng trên mặt vực sâu, thì có ta ở đó.
27Quando egli ordinava i cieli, io v' era ; Quando egli disegnava il giro sopra la superficie dell'abisso;
28Khi Ngài làm cho kiên cố các từng mây trên cao, Khiến các nguồn vực sâu vững chắc,
28Quando egli fermava il cielo disopra; Quando egli fortificava le fonti dell'abisso;
29Định bờ cõi cho biển, Để nước không tràn phạm điều răn của Ngài, Và khi Ngài lập nên trái đất,
29Quando egli poneva il suo termine al mare, Talchè le acque non possono trapassare il suo comandamento; Quando egli poneva i fondamenti della terra;
30Thì ta ở bên Ngài làm thợ cái, Hằng ngày ta là sự khoái lạc Ngài, Và thường thường vui vẻ trước mặt Ngài.
30Ed era appo lui come un allievo, Ed era le sue delizie tuttodì; Io mi sollazzava in ogni tempo nel suo cospetto.
31Ta lấy làm vui vẻ về chỗ có người ở trên trái đất của Ngài, Và sự vui thích ta ở nơi con cái loài người.
31Io mi sollazzo nella parte abitata della sua terra; Ed i miei diletti sono co' figliuoli degli uomini.
32Vậy, bây giờ, các con ơi! hãy nghe ta; Ai giữ đạo ta lấy làm có phước thay.
32Ora dunque, figliuoli, ascoltatemi: Beati coloro che osservano le mie vie.
33Khá nghe lời khuyên dạy, và ở khôn ngoan, Chớ nên từ chối nó.
33Ascoltate l'ammaestramento, e diventate savi, E non lo schifate.
34Người nào nghe lời ta, Hằng ngày tỉnh thức tại nơi cửa ta, Và chờ đợi ở bên các trụ cửa ta, lấy làm có phước thay.
34Beato l'uomo che mi ascolta, Per vegliar tuttodì presso a' miei usci; Per istare a guardia agli stipiti delle mie porte.
35Vì hễ ai tìm được ta, thì gặp sự sống, Và sẽ được ơn của Đức Giê-hô-va;
35Perciocchè chi mi trova trova la vita, Ed ottiene benevolenza dal Signore.
36Nhưng ai phạm đến ta, làm hại cho linh hồn mình; Còn kẻ nào ghét ta, ắt ưa thích sự chết.
36Ma chi pecca contro a me fa ingiuria all'anima sua; Tutti quelli che mi odiano amano la morte.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.