Châm 8
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Sự khôn ngoan há chẳng kêu lên sao? Sự thông sáng há không vang tiếng mình ra ư?
1Ну стригэ ынцелепчуня ши ну-шь ыналцэ причеперя гласул?
2Sự khôn ngoan đứng trên chót các nơi cao, Ngoài đường, tại các ngã tư.
2Еа се ашазэ сус, пе ынэлцимь, афарэ пе друм, ла рэспынтий,
3Gần bên cửa thành, tại nơi vào thành, ỳ chỗ đông trong cửa thành, sự khôn ngoan la lên rằng:
3ши стригэ лынгэ порць, ла интраря четэций, ла интраря порцилор:
4Hỡi loài người, ta kêu gọi các ngươi, Và tiếng ta hướng về con cái loài người!
4„Оаменилор, кэтре вой стриг ши спре фиий оаменилор се ындряптэ гласул меу.
5Hỡi kẻ ngu muội, hãy hiểu sự khôn khéo; Hỡi kẻ dại dột, lòng ngươi khá nên thông sáng.
5Ынвэцаци-вэ минте, проштилор, ши ынцелепцици-вэ, небунилор!
6Hãy nghe, vì ta sẽ nói điều tốt lành, Ta hở môi ra mà dạy điều ngay thẳng.
6Аскултаць, кэч ам лукрурь марь де спус ши бузеле ми се дескид ка сэ ынвеце пе алций че есте дрепт!
7Vì miệng ta sẽ nói chân thật; Còn môi ta ghét sự gian ác.
7Кэч гура мя вестеште адевэрул ши бузеле меле урэск минчуна!
8Các lời miệng ta điều xưng hiệp sự công bình. Trong nó chẳng có điều chi cong vạy hoặc gian tà.
8Тоате кувинтеле гурий меле сунт дрепте, н-ау нимик неадевэрат, нич сучит ын еле.
9Thảy đều rõ ràng cho người nào hiểu biết, Và ngay thẳng cho người nào tìm được sự tri thức.
9Тоате сунт лэмурите пентру чел причепут ши дрепте пентру чей че ау гэсит штиинца.
10Khá nhận sự khuyên dạy ta, chớ lãnh tiền bạc, Thà lãnh sự tri thức hơn là vàng chọn lựa;
10Примиць май деграбэ ынвэцэтуриле меле декыт арӂинтул ши май деграбэ штиинца декыт аурул скумп.
11Vì sự khôn ngoan có giá hơn châu ngọc, Và các vật mình ưa thích hơn hết chẳng sánh bằng nó đặng.
11Кэч ынцелепчуня прецуеште май мулт декыт мэргэритареле ши ничун лукру де прец ну се поате асемуи ку еа.
12Ta, là sự khôn ngoan, đồng ở với sự thông minh, Và tìm được sự hiểu biết, và sự dẽ dặt.
12Еу, ынцелепчуня, ам ка локуинцэ минтя ши пот нэскочи челе май кибзуите планурь.
13Sự kính sợ Đức Giê-hô-va, ấy là ghét điều ác; Ta ghét sự kiêu ngạo, xấc xược, con đường ác, và miệng gian tà.
13Фрика де Домнул есте урыря рэулуй; труфия ши мындрия, пуртаря ря ши гура минчиноасэ – ятэ че урэск еу.
14Mưu luận và sự thông thạo đều thuộc về ta; Ta là sự thông sáng; năng lực vốn thuộc về ta.
14Де ла мине вин сфатул ши избында, еу сунт причеперя, а мя есте путеря.
15Nhờ ta, các vua cai trị, Và những quan trưởng định sự công bình.
15Прин мине ымпэрэцеск ымпэраций ши дау воевозий порунчь дрепте.
16Nhờ ta, các quan trưởng, người tước vị, Và các quan xét thế gian đều quản hạt.
16Прин мине кырмуеск дрегэторий ши май-марий, тоць жудекэторий пэмынтулуй.
17Ta yêu mến những người yêu mến ta, Phàm ai tìm kiếm ta sẽ gặp ta.
17Еу юбеск пе чей че мэ юбеск, ши чей че мэ каутэ ку тот динадинсул мэ гэсеск.
18Sự giàu có, sự tôn trọng, Của cải bền lâu, và sự công bình, đều ở nơi ta.
18Ку мине сунт богэция ши слава, авуцииле трайниче ши дрептатя.
19Bông trái ta tốt hơn vàng, đến đỗi hơn vàng ròng; Hoa lợi của ta quí hơn bạc cao.
19Родул меу есте май бун декыт аурул чел май курат ши венитул меу ынтрече арӂинтул чел май алес.
20Ta đi trong con đường công bình, Giữa các lối ngay thẳng,
20Еу умблу пе каля невиновэцией, пе мижлокул кэрэрилор неприхэнирий,
21Đặng làm cho kẻ yêu mến ta hưởng được của cải thật, Và làm cho đầy dẫy các kho tàng của họ.
21ка сэ дау о адевэратэ моштенире челор че мэ юбеск ши сэ ле умплу вистиерииле.
22Trong buổi Đức Giê-hô-va khởi cuộc tạo hóa, Và thời thái cổ, trước khi chưa dựng nên muôn vật thì Ngài đã có ta.
22Домнул м-а фэкут чя динтый динтре лукрэриле Луй, ынаинтя челор май векь лукрэрь але Луй.
23Ta đã được lập từ trước vô cùng Từ khi nguyên thỉ, trước khi dựng nên trái đất.
23Еу ам фост ашезатэ дин вешничие, ынаинте де орьче ынчепут, ынаинте де а фи пэмынтул.
24Lúc chưa có vực sâu, chưa có nguồn chảy nước nhiều, Thì ta đã s sh ra rồi.
24Ам фост нэскутэ кынд ынкэ ну ерау адынкурь, нич извоаре ынкэркате ку апе;
25Trước khi núi non chưa lập nên, Và các gò nổng chưa có;
25ам фост нэскутэ ынаинте де ынтэриря мунцилор, ынаинте де а фи дялуриле,
26Trước khi Đức Giê-hô-va chưa có dựng nên đất, đồng ruộng, Và tro bụi đầu tiên của thế gian, thì ta đã sanh ra rồi.
26кынд ну ерау ынкэ нич пэмынтул, нич кымпииле, нич чя динтый фэрымэ дин пулберя лумий.
27Khi Đức Chúa Trời lập các từng trời, Và đặt cái vòng trên mặt vực sâu, thì có ta ở đó.
27Кынд а ынтокмит Домнул черуриле, еу ерам де фацэ; кынд а трас о заре пе фаца адынкулуй,
28Khi Ngài làm cho kiên cố các từng mây trên cao, Khiến các nguồn vực sâu vững chắc,
28кынд а пиронит норий сус ши кынд ау цышнит ку путере извоареле адынкулуй,
29Định bờ cõi cho biển, Để nước không tràn phạm điều răn của Ngài, Và khi Ngài lập nên trái đất,
29кынд а пус ун хотар мэрий, ка апеле сэ ну трякэ песте порунка Луй, кынд а пус темелииле пэмынтулуй,
30Thì ta ở bên Ngài làm thợ cái, Hằng ngày ta là sự khoái lạc Ngài, Và thường thường vui vẻ trước mặt Ngài.
30еу ерам мештерул Луй, ла лукру лынгэ Ел, ши ын тоате зилеле ерам десфэтаря Луй, жукынд неынчетат ынаинтя Луй,
31Ta lấy làm vui vẻ về chỗ có người ở trên trái đất của Ngài, Và sự vui thích ta ở nơi con cái loài người.
31жукынд пе ротоколул пэмынтулуй Сэу ши гэсинду-мь плэчеря ын фиий оаменилор.
32Vậy, bây giờ, các con ơi! hãy nghe ta; Ai giữ đạo ta lấy làm có phước thay.
32Ши акум, фиилор, аскултаци-мэ, кэч фериче де чей че пэзеск кэиле меле!
33Khá nghe lời khuyên dạy, và ở khôn ngoan, Chớ nên từ chối nó.
33Аскултаць ынвэцэтура, ка сэ вэ фачець ынцелепць, ши ну лепэдаць сфатул меу!
34Người nào nghe lời ta, Hằng ngày tỉnh thức tại nơi cửa ta, Và chờ đợi ở bên các trụ cửa ta, lấy làm có phước thay.
34Фериче де омул каре м-аскултэ, каре вегязэ зилник ла порциле меле ши пэзеште прагул уший меле!
35Vì hễ ai tìm được ta, thì gặp sự sống, Và sẽ được ơn của Đức Giê-hô-va;
35Кэч чел че мэ гэсеште, гэсеште вяца ши капэтэ бунэвоинца Домнулуй.
36Nhưng ai phạm đến ta, làm hại cho linh hồn mình; Còn kẻ nào ghét ta, ắt ưa thích sự chết.
36Дар чел че пэкэтуеште ымпотрива мя ышь ватэмэ суфлетул сэу; тоць чей че мэ урэск пе мине юбеск моартя.”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.