Châm 7
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Diodati Bibbia 1885
1Hỡi con, hãy giữ các lời ta, Và giấu nơi lòng các mạng lịnh ta.
1Figliuol mio, guarda i miei detti, E riponi appo te i miei comandamenti.
2Khá tuân thủ các mạng lịnh ta, thì con sẽ được sống; Và gìn giữ lời khuyên dạy ta như ngươi của mắt con.
2Guarda i miei comandamenti, e tu viverai; E guarda il mio insegnamento, come la pupilla degli occhi tuoi.
3Hãy cột nó nơi ngón tay con, Ghi nó trên bia lòng con.
3Legateli alle dita, Scrivili in su la tavola del tuo cuore.
4Hãy nói với sự khôn ngoan rằng: Ngươi là chị em ta! Và xưng sự thông sáng là bằng hữu con;
4Di' alla sapienza: Tu sei mia sorella; E chiama la prudenza tua parente;
5Để nó gìn giữ con khỏi dâm phụ Khỏi đàn bà ngoại hay nói lời dua nịnh.
5Acciocchè esse ti guardino dalla donna straniera, Dalla forestiera che parla vezzosamente.
6Vì tại cửa sổ nhà ta, Ta nhìn ngang qua song mặt võng ta,
6Perciocchè io riguardava una volta per la finestra della mia casa, Per li miei cancelli;
7Bèn thấy trong bọn kẻ ngu dốt, Giữa vòng người thiếu niên, có một gã trai trẻ không trí hiểu,
7E vidi tra gli scempi, E scorsi tra i fanciulli, un giovanetto scemo di senno;
8Đi qua ngoài đường gần góc nhà đàn bà ấy; Người bắt đi đường dẫn đến nhà nàng,
8Il qual passava per la strada, presso al cantone della casa d'una tal donna; E camminava traendo alla casa di essa;
9Hoặc trong lúc chạng vạng khi rốt ngày, Hoặc giữa ban đêm khi tối tăm mù mịt.
9In su la sera, in sul vespro del dì. In su l'imbrunire ed oscurar della notte;
10Kìa, người đàn bà ấy đi ra rước hắn, Trang điểm như con bợm, lòng đầy mưu kế,
10Ed ecco, una donna gli venne incontro, In assetto da meretrice, e cauta d'animo;
11Nàng vốn nói om sòm, không thìn nết, Hai chân nàng chẳng ở trong nhà,
11Strepitosa, e sviata; I cui piedi non si fermavano in casa;
12Khi ở ngoài đường, lúc nơi phố chợ, Rình rập tại các hẻm góc.
12Essendo ora fuori, or per le piazze; E stando agli agguati presso ad ogni cantone.
13Nàng nắm ôm hôn kẻ trai trẻ ấy, Mặt chai mày đá, nói cùng chàng rằng:
13Ed essa lo prese, e lo baciò, E sfacciatamente gli disse:
14“Tôi có của lễ thù ân tại nhà tôi; Ngày nay tôi đã trả xong các lời khấn nguyện tôi.
14Io avea sopra me il voto di sacrificii da render grazie; Oggi ho pagati i miei voti.
15Bởi cớ đó, tôi ra đón anh, Đặng tìm thấy mặt anh, và tôi đã tìm được.
15Però ti sono uscita incontro, Per cercarti, e ti ho trovato.
16Tôi có trải trên giường tôi những mền, Bằng chỉ Ê-díp-tô đủ sắc,
16Io ho acconcio il mio letto con capoletti Di lavoro figurato a cordicelle di fil di Egitto.
17Lấy một dược, lư hội, và quế bì, Mà xông thơm chỗ nằm tôi.
17Io ho profumato il mio letto Con mirra, con aloe, e con cinnamomo.
18Hãy đến, chúng ta sẽ thân ái mê mệt cho đến sáng, Vui sướng nhau về sự luyến ái.
18Vieni, inebbriamoci d'amori infino alla mattina, Sollaziamoci in amorosi piaceri.
19Vì chồng tôi không có ở nhà, Người trẩy đi xa xuôi lắm,
19Perciocchè il marito non è in casa sua; Egli è andato in viaggio lontano;
20Đem túi bạc theo tay người, Đến rằm mới trở về nhà.”
20Egli ha preso in mano un sacchetto di danari; Egli ritornerà a casa sua a nuova luna.
21Nàng dùng lắm lời êm dịu quyến dụ hắn, Làm hắn sa ngã vì lời dua nịnh của môi miệng mình.
21Ella lo piegò con le molte sue lusinghe, E lo sospinse con la dolcezza delle sue labbra.
22Hắn liền đi theo nàng, Như một con bò đến lò cạo, Như kẻ ngu dại bị cùm dẫn đi chịu hình phạt,
22Ed egli andò dietro a lei subitamente, Come il bue viene al macello, E come i ceppi son per gastigamento dello stolto;
23Cho đến khi mũi tên xoi ngang qua gan nó; Như con chim bay sa vào lưới, Mà không biết rằng nó rập sự sống mình.
23Come l'uccello si affretta al laccio, Senza sapere che è contro alla vita sua, Finchè la saetta gli trafigga il fegato.
24Vậy bây giờ, hỡi con, hãy nghe ta, Khá chăm chỉ về các lời của miệng ta.
24Ora dunque, figliuoli, ascoltatemi, Ed attendete a' detti della mia bocca.
25Lòng con chớ xây vào con đường đàn bà ấy. Chớ đi lạc trong các lối nàng;
25Il cuor tuo non dichini alle vie d'una tal donna; Non isviarti ne' suoi sentieri.
26Vì nàng làm nhiều người bị thương tích sa ngã, Và kẻ bị nàng giết thật rất nhiều thay.
26Perciocchè ella ne ha fatti cader molti uccisi; E pur tutti coloro ch'ella ha morti eran possenti.
27Nhà nàng là con đường của âm phủ, Dẫn xuống các phòng của sự chết.
27La sua casa è la via dell'inferno, Che scende a' più interni luoghi della morte.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.