Châm 7
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kralice Bible (1613)
1Hỡi con, hãy giữ các lời ta, Và giấu nơi lòng các mạng lịnh ta.
1Synu můj, ostříhej řečí mých, a přikázaní má schovej u sebe.
2Khá tuân thủ các mạng lịnh ta, thì con sẽ được sống; Và gìn giữ lời khuyên dạy ta như ngươi của mắt con.
2Ostříhej přikázaní mých, a živ budeš, a naučení mého jako zřítelnice očí svých.
3Hãy cột nó nơi ngón tay con, Ghi nó trên bia lòng con.
3Přivaž je na prsty své, napiš je na tabuli srdce svého.
4Hãy nói với sự khôn ngoan rằng: Ngươi là chị em ta! Và xưng sự thông sáng là bằng hữu con;
4Rci moudrosti: Sestra má jsi ty, a rozumnost přítelkyní jmenuj,
5Để nó gìn giữ con khỏi dâm phụ Khỏi đàn bà ngoại hay nói lời dua nịnh.
5Aby tě ostříhala od ženy cizí, od postranní, jenž řečmi svými lahodí.
6Vì tại cửa sổ nhà ta, Ta nhìn ngang qua song mặt võng ta,
6Nebo z okna domu svého okénkem vyhlédaje,
7Bèn thấy trong bọn kẻ ngu dốt, Giữa vòng người thiếu niên, có một gã trai trẻ không trí hiểu,
7Viděl jsem mezi hloupými, spatřil jsem mezi mládeží mládence bláznivého.
8Đi qua ngoài đường gần góc nhà đàn bà ấy; Người bắt đi đường dẫn đến nhà nàng,
8Kterýž šel po ulici vedlé úhlu jejího, a cestou k domu jejímu kráčel,
9Hoặc trong lúc chạng vạng khi rốt ngày, Hoặc giữa ban đêm khi tối tăm mù mịt.
9V soumrak, u večer dne, ve tmách nočních a v mrákotě.
10Kìa, người đàn bà ấy đi ra rước hắn, Trang điểm như con bợm, lòng đầy mưu kế,
10A aj, žena potkala ho v ozdobě nevěstčí a chytrého srdce,
11Nàng vốn nói om sòm, không thìn nết, Hai chân nàng chẳng ở trong nhà,
11Štěbetná a opovážlivá, v domě jejím nezůstávají nohy její,
12Khi ở ngoài đường, lúc nơi phố chợ, Rình rập tại các hẻm góc.
12Jednak vně, jednak na ulici u každého úhlu úklady činící.
13Nàng nắm ôm hôn kẻ trai trẻ ấy, Mặt chai mày đá, nói cùng chàng rằng:
13I chopila jej, a políbila ho, a opovrhši stud, řekla jemu:
14“Tôi có của lễ thù ân tại nhà tôi; Ngày nay tôi đã trả xong các lời khấn nguyện tôi.
14Oběti pokojné jsou u mne, dnes splnila jsem slib svůj.
15Bởi cớ đó, tôi ra đón anh, Đặng tìm thấy mặt anh, và tôi đã tìm được.
15Protož vyšla jsem vstříc tobě, abych pilně hledala tváři tvé, i nalezla jsem tě.
16Tôi có trải trên giường tôi những mền, Bằng chỉ Ê-díp-tô đủ sắc,
16Koberci jsem obestřela lůže své, s řezbami a prostěradly Egyptskými,
17Lấy một dược, lư hội, và quế bì, Mà xông thơm chỗ nằm tôi.
17Vykadila jsem pokojík svůj mirrou a aloe a skořicí.
18Hãy đến, chúng ta sẽ thân ái mê mệt cho đến sáng, Vui sướng nhau về sự luyến ái.
18Poď, opojujme se milostí až do jitra, obveselíme se v milosti.
19Vì chồng tôi không có ở nhà, Người trẩy đi xa xuôi lắm,
19Nebo není muže doma, odšel na cestu dalekou.
20Đem túi bạc theo tay người, Đến rằm mới trở về nhà.”
20Pytlík peněz vzal s sebou, v jistý den vrátí se do domu svého.
21Nàng dùng lắm lời êm dịu quyến dụ hắn, Làm hắn sa ngã vì lời dua nịnh của môi miệng mình.
21I naklonila ho mnohými řečmi svými, a lahodností rtů svých přinutila jej.
22Hắn liền đi theo nàng, Như một con bò đến lò cạo, Như kẻ ngu dại bị cùm dẫn đi chịu hình phạt,
22Šel za ní hned, jako vůl k zabití chodívá, a jako blázen v pouta, jimiž by trestán byl.
23Cho đến khi mũi tên xoi ngang qua gan nó; Như con chim bay sa vào lưới, Mà không biết rằng nó rập sự sống mình.
23Dokudž nepronikla střela jater jeho, pospíchal jako pták k osídlu, nevěda, že ono bezživotí jeho jest.
24Vậy bây giờ, hỡi con, hãy nghe ta, Khá chăm chỉ về các lời của miệng ta.
24Protož nyní, synové, slyšte mne, a pozorujte řečí úst mých.
25Lòng con chớ xây vào con đường đàn bà ấy. Chớ đi lạc trong các lối nàng;
25Neuchyluj se k cestám jejím srdce tvé, aniž se toulej po stezkách jejích.
26Vì nàng làm nhiều người bị thương tích sa ngã, Và kẻ bị nàng giết thật rất nhiều thay.
26Nebo mnohé zranivši, porazila, a silní všickni zmordováni jsou od ní.
27Nhà nàng là con đường của âm phủ, Dẫn xuống các phòng của sự chết.
27Cesty pekelné dům její, vedoucí do skrýší smrti.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.